- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Vũ Thanh Tâm - Ngô Thị Cúc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2025/QĐST- DS | Phú Thọ, ngày 03 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 31/2025/TLST-DS ngày 30 tháng 7 năm 2025 về tranh chấp hợp đồng đặt cọc
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 25/8/2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thanh T, sinh năm 1999;
Địa chỉ: Số A, nhà E, phường T, quận Đ (nay là phường Đ), thành phố Hà Nội
Nơi cư trú hiện nay: Khu A, phường P (khu A, xã P, thị xã P cũ), tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Bà Ngô Thị C, sinh năm 1971;
Địa chỉ: Khu A, xã P, thị xã P (nay là phường P), tỉnh Phú Thọ.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Anh Đoàn Việt A, sinh năm 1996;
Địa chỉ: Số A, nhà E, phường T, quận Đ (nay là phường Đ), thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo uỷ quyền của Nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (chị T và anh A): Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Khu 12, phường Phong Châu (khu 12, xã Phú Hộ, thị xã Phú Thọ cũ), tỉnh Phú Thọ
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Hủy Hợp đồng đặt cọc ngày 01 hợp đồng đặt cọc ngày 16/4/2025 giữa chị Vũ Thanh T, anh Đoàn Việt A và bà Ngô Thị C.
2.2. Bà Ngô Thị C trả lại cho chị Vũ Thanh T và anh Đoàn Việt A số tiền là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng chẵn). Xác nhận bà C đã trả xong cho chị Vũ Thanh T và anh Đoàn Việt A số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng chẵn). Bà C còn phải có nghĩa vụ trả cho chị Vũ Thanh T và anh Đoàn Việt A số tiền còn lại là 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng chẵn).
Thời hạn trả tiền thỏa thuận như sau:
Ngày 25/9/2025, bà C trả cho chị T và anh A số tiền là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng chẵn);
Ngày 24/10/2025, bà C trả cho chị T và anh A số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng chẵn).
Ngày 24/11/2025, bà C trả cho chị T và anh A số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng chẵn).
Ngày 24/12/2025, bà C trả cho chị T và anh A số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng chẵn).
Về nội dung phạt cọc: không bên nào phải chịu tiền phạt cọc
Kể từ ngày đến thời hạn đã thỏa thuận, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành án xong. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên đương sự nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà C tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). Chị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Vũ Thanh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng chẵn) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa số 0001021 ngày 30/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2- Phú Thọ - VKSND tỉnh Phú Thọ - TAND tỉnh Phú Thọ - THADS tỉnh Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Hà Thanh Loan |