vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc Tuyên án 06/08/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1983; địa chỉ: TDP A, phường V, tỉnh Phú Thọ. Người đại diện theo ủy quyền: Chị Lê Thị H1, sinh năm 1990; chị Mai Thúy H2, sinh năm 2002; chị Nguyễn Thị H3, sinh năm 2001; cùng địa chỉ: Số nhà 14, đường C, phường V, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST-DSPhú Thọ, ngày 06 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1983; địa chỉ: TDP A, phường V, tỉnh Phú Thọ.

Người đại diện theo ủy quyền: Chị Lê Thị H1, sinh năm 1990; chị Mai Thúy H2, sinh năm 2002; chị Nguyễn Thị H3, sinh năm 2001; cùng địa chỉ: Số nhà 14, đường C, phường V, tỉnh Phú Thọ.

1.2. Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn X, xã Đ, tỉnh Phú Thọ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Trần Văn C trả chị Nguyễn Thị Thu H số tiền đặt cọc 280.000.000đồng thành 05 kỳ, cụ thể:

- Ngày 28/10/2025, anh Trần Văn C trả chị Nguyễn Thị Thu H số tiền 50.000.000đồng.

- Ngày 28/01/2026, anh Trần Văn C trả chị Nguyễn Thị Thu H số tiền 50.000.000đồng.

- Ngày 28/4/2026, anh Trần Văn C trả chị Nguyễn Thị Thu H số tiền 50.000.000đồng.

- Ngày 28/7/2026, anh Trần Văn C trả chị Nguyễn Thị Thu H số tiền 50.000.000đồng.

- Ngày 28/10/2026, anh Trần Văn C trả chị Nguyễn Thị Thu H số tiền 80.000.000đồng.

2.2. Trường hợp nếu anh Trần Văn C vi phạm bất kì một kỳ trả nợ nào nêu trên thì chị Nguyễn Thị Thu H có quyền đề nghị Cơ quan có thẩm quyền thi hành án toàn bộ số tiền anh Trần Văn C chưa thanh toán cho chị Nguyễn Thị Thu H.

2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả chị Nguyễn Thị Thu H số tiền 6.600.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0001185 ngày 21/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ). Anh Trần Văn C chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 7.000.000đồng.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật nếu chị Nguyễn Thị Thu H có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Trần Văn C chưa thanh toán được số tiền nêu trên thì hàng tháng anh Trần Văn C còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ