vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị B - sinh năm: 1965; trú tại: Thôn L, xã C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H - sinh năm: 1960; trú tại: Thôn L, xã C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Tranh chấp đòi lại tài sản là quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
Số: 04/2025/QĐST-DS
Thuận Nam, ngày 09 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2024/TLST- DS ngày 27 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị B - sinh năm: 1965; trú tại: Thôn L, xã C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H - sinh năm: 1960; trú tại: Thôn L, xã C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Bá Trung Á thuộc Công ty L - Đoàn Luật sư tỉnh N.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Hàng Ngọc S - sinh năm 1965; trú tại: Thôn L, xã C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.

- Ông Nguyễn Xuân D - sinh năm 1967; trú tại: Thôn L, xã C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Căn cứ Trích lục đo đạc bản đồ địa chính số: 169/2025 ngày 21/3/2025 của Văn phòng Đ - CN T, các đương sự thỏa thuận như sau:

- Vợ chồng bà Trần Thị B, ông Nguyễn Xuân D thống nhất giao diện tích đất 23m2 có các điểm (2, 3, 6,7) thuộc một phần thửa số 109 tờ bản đồ số 22 xã C, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CG 377233 ngày 23/6/2017 cho ông Nguyễn Xuân D, bà Trần Thị B cho vợ chồng bà Nguyễn Thị H, ông Hàng Ngọc S được toàn quyền sử dụng và nhập vào thửa đất số 499 của vợ chồng bà H, ông S nằm liền kề theo quy định; trên phần đất này hiện đang tồn tại một phần nhà xây của vợ chồng bà H, ông S.

- Vợ chồng bà Nguyễn Thị H, ông Hàng Ngọc S có nghĩa vụ hoàn trả giá trị 23m2 đất tương ứng số tiền 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng) cho vợ chồng bà Trần Thị B, ông Nguyễn Xuân D.

- Vợ chồng bà Trần Thị B, ông Nguyễn Xuân D thống nhất và không yêu cầu gì thêm.

Vợ chồng bà Nguyễn Thị H, ông Hàng Ngọc S tự liên hệ cơ quan quản lý đất đai chỉnh lý và đăng ký cấp quyền sử dụng diện tích đất 23m2 theo đúng vị trí và hình thể các bên đã thỏa thuận thể hiện tại Trích lục đo đạc bản đồ địa chính số 169/2025 ngày 21/3/2025 của Văn phòng Đ - C. Vợ chồng bà Trần Thị B, ông Nguyễn Xuân D có nghĩa vụ cung cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CG 377233 ngày 23/6/2017 cho cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục tách, nhập phần diện tích đất 23m2 nêu trên theo quy định pháp luật đất đai khi có yêu cầu.

Về chi phí định giá: Số tiền chi phí định giá và Trích lục 5.211.700đ (năm triệu hai trăm mười một ngàn bảy trăm đồng) do bà Trần Thị B tạm ứng; bà Trần Thị Bích tự N chịu toàn bộ không yêu cầu bà Nguyễn Thị H hoàn trả lại.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho bà Nguyễn Thị H.

- Bà Trần Thị Bích K phải chịu án phí dân sự nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại biên lai thu án phí, lệ phí Tòa án số 0004829 ngày 27/12/2024 của Chi cục Thi hành án huyện Thuận Nam.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ