- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Đình Đ xin ly hôn chị Trí Thu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 23/6/2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2025/QĐCNHGT-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 09 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HOÀ GIẢI TẠI TOÀ ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án và các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự;
Sau khi nghiên cứu:
Đơn khởi kiện/đơn yêu cầu đề ngày 20/6/2025 về việc yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Đình Đ.
- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 23/6/2025 về việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây:
Anh Nguyễn Đình Đ, sinh năm 1994;
Chị Trí Thu T, sinh năm 1994.
Đều trú tại: Thôn C, xã T, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (nay là thôn C, xã Đ, tỉnh Bắc Ninh).
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành lập ngày 23 tháng 6 năm 2025 tại Toà án nhân dân huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (nay là Toà án nhân dân khu vực 8 - Bắc Ninh).
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 23/6/2025 có đủ các quy định tại khoản 2, Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 23/6/2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình Đ và chị Trí Thu T thống nhất thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Vợ chồng tôi có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 27/12/2020 và cháu Nguyễn Gia Tuệ L, sinh ngày 05/7/2023. Hiện các cháu B đang sống cùng anh Đ còn cháu L đang ở với chị T. Khi ly hôn, vợ chồng tôi thống nhất giao cháu Nguyễn Hoàng Gia B cho anh Nguyễn Đình Đ chăm sóc, nuôi dưỡng còn cháu Nguyễn Gia Tuệ L giao cho chị Trí Thu T nuôi dưỡng, chăm sóc. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Anh Đ và chị T tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, công nợ, trích chia công sức: Anh Đ và chị T tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Đình Đ và chị Trí Thu T không phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Sở Tư pháp tỉnh Bắc Ninh; - VKSND khu vực 8 - Bắc Ninh; - Phòng THADS khu vực 8 - Bắc Ninh; - UBND xã S, thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Đỗ Cường Dũng |