- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "quyết định CN hòa giải thành tranh chấp vay tài sản, hụi hùng, nhung- loan"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- L ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2025/QĐCNHGT-DS | L Đồng, ngày 10 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ Điều 32 và Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của vợ chồng ông Trần Quốc H, sinh năm 1966 và bà Lê Thị N, sinh năm 1964 với bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1963
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản, Tranh chấp về hụi, họ đề ngày 05 tháng 5 năm 2025 của vợ chồng ông Trần Quốc H bà Lê Thị N.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 6 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Ông Trần Quốc H, sinh năm 1966 và bà Lê Thị N, sinh năm 1964. Địa chỉ cũ: Thôn 8A, xã Lộc Thành, huyện Bảo L, tỉnh L Đồng; Địa chỉ mới: Thôn 8A, xã Bảo L3, tỉnh L Đồng.
- Người bị kiện: bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1963. Địa chỉ cũ: Thôn 6, xã Lộc Nam, huyện Bảo L, tỉnh L Đồng; Địa chỉ mới: Thôn 6, xã Bảo L3, tỉnh L Đồng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 6 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:
Buộc Nguyễn Thị L có trách nhiệm trả cho vợ chồng ông Trần Quốc H bà Lê Thị N số tiền nợ 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng). Vợ chồng ông Trần Quốc H bà Lê Thị N không yêu cầu lãi suất phát sinh.
Buộc Nguyễn Thị L có trách nhiệm trả cho vợ chồng ông Trần Quốc H bà Lê Thị N số tiền nợ hụi, họ là 373.000.000 đồng ( Ba trăm, bảy mươi ba triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh L Đồng - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND Khu vực 4- L Đồng; - Phòng THADS Khu vực 4- L Đồng; - Lưu TA. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Trần Thị Hà Vi |