vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

TAND TX. Mộc Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 24/04/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:

Về số tiền nợ: Chị Khà Thị S xác nhận còn nợ anh Khà Văn C số tiền nợ gốc và lãi là 187.000.000 đồng (Một trăm, tám mươi bảy triệu đồng). Về nghĩa vụ trả nợ: Chị Khà Thị S có trách nhiệm phải trả cho anh Khà Văn C số tiền nợ là 187.000.000 đồng (Một trăm, tám mươi bảy triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "KHà Văn Chiến và Khà Thị Soa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TAND TỈNH SƠN LA
TAND THỊ XÃ MỘC CHÂU
Số: 04/2025/QĐCNHGT-DS
Mộc Châu, ngày 24 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Khà Văn C và chị Khà Thị S.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 01 tháng 4 năm 2025 của anh Khà Văn C.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 4 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện: Anh Khà Văn C, sinh năm 1992. Địa chỉ: Xóm N, xã N, huyện M, tỉnh H.

+ Người bị kiện: Chị Khà Thị S, sinh năm 1981. Địa chỉ: Tiểu khu 12, thị trấn Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Nay là: Tổ dân phố 3, phường Mộc Lỵ, thị xã Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 4 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Chị Khà Thị S xác nhận còn nợ anh Khà Văn C số tiền nợ gốc và lãi là 187.000.000 đồng (Một trăm, tám mươi bảy triệu đồng).

- Về nghĩa vụ trả nợ: Chị Khà Thị S có trách nhiệm phải trả cho anh Khà Văn C số tiền nợ là 187.000.000 đồng (Một trăm, tám mươi bảy triệu đồng).

Thời gian trả chia thành 04 đợt:

+ Thời gian thanh toán đợt 1 vào ngày 30/12/2025 là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

+ Thời gian thanh toán đợt 2 vào ngày 30/12/2026 là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

+ Thời gian thanh toán đợt 3 vào ngày 30/12/2027 là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

+ Thời gian thanh toán đợt 4 vào ngày 30/12/2028 là 37.000.000 đồng (Ba mươi bảy triệu đồng).

- Về lãi xuất: Ngoài số tiền nợ trên, chị Khà Thị S có trách nhiệm phải trả cho anh Khà Văn C tiền lãi của số tiền nợ còn phải trả theo mức lãi xuất là 0,64%/tháng, tính từ ngày 24/4/2025.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Quyết định nàycó hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6; Điều 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ