- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Công ty Cổ phần Th và Công ty TNHH S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2024/QĐST-KDTM | Đông Hà, ngày 31 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 37/2023/TLST-KDTM ngày 21 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Th;
Địa chỉ trụ sở chính: Khu phố B, Phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Bà Phạm Vũ H- Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh K- Nhân viên phòng Kinh tế kỹ thuật (Văn bản ủy quyền số 2023/UQ-06 ngày 27/11/2023)
- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên S;
Địa chỉ trụ sở chính: Số 22/7-Nguyễn Trung Tr, Khu phố B, Phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Bà Phan Nguyễn Lam Nh - Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Phan Quang Đ, sinh năm 1973; địa chỉ: Khu phố B, Phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị (Văn bản ủy quyền ngày 27/12/2023).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
(2.1) Nghĩa vụ trả nợ tiền hàng: Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên S có nghĩa vụ thanh toán nợ tiền hàng còn lại theo Hợp đồng kinh tế số 31/2019/HĐKT ngày 01/4/2019, Biên bản đối chiếu công nợ ngày 25/7/2023 và Hợp đồng mua bán hàng hóa số 53/HĐMB ngày 25/11/2020, Biên bản đối chiếu công nợ ngày 15/7/2023 cho Công ty cổ phần Th, với tổng số tiền: 99.435.000 đồng (Chín mươi chín triệu, bốn trăm ba mươi lăm ngàn đồng chẵn).
(2.2) Nghĩa vụ chậm trả nợ tiền hàng: Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
(2.3) Án phí:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên S, phải chịu 2.485.000 đồng (Hai triệu, bốn trăm tám mươi lăm ngàn đồng chẵn) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
- Trả lại cho Công ty Cổ phần Th, toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp, là: 2.735.000 đồng (Hai triệu, bảy trăm ba mươi lăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số: 0000117 ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP Đ; - Phòng KTNV TAND tỉnh Q.Trị; - Chi cục THADS TP Đ; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Tổ HCTP. | THẨM PHÁN Trần Quốc Huy |