- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2024/QĐST-KDTM | Phụng Hiệp, ngày 26 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 10/2024/TLST-KDTM ngày 10 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn T.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Thái B, Chức vụ: Giám đốc.
Địa chỉ: số D ấp T, xã P, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên D.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu N, Chức vụ: Giám đốc.
Địa chỉ: Tỉnh lộ 928, ấp T, thị trấn B, huyện P, tỉnh Hậu Giang.
Về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán”.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn T, có người đại diện theo pháp luật ông Đỗ Thái B và bị đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên D, có người đại diện theo pháp luật ông Nguyễn Hữu N cùng thống nhất số tiền còn nợ là 212.402.800 đồng (Hai trăm mười hai triệu, bốn trăm lẽ hai nghìn, tám trăm đồng).
Bị đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên D, có người đại diện theo pháp luật ông Nguyễn Hữu N có nghĩa vụ trả số tiền 212.402.800 đồng (Hai trăm mười hai triệu, bốn trăm lẽ hai nghìn, tám trăm đồng) cho Công ty trách nhiệm hữu hạn T, có người đại diện theo pháp luật ông Đỗ Thái B cụ thể như sau:
Ngày 15/01/2025 trả số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);
Ngày 31/3/2025 trả số tiền 112.402.800 đồng (Một trăm mười hai triệu, bốn trăm lẽ hai nghìn, tám trăm đồng) là hết nợ.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án. Lãi suất chậm trả tiền được xác định theo khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Bị đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên D phải chịu nộp số tiền 5.310.070 đồng (Năm triệu, ba trăm mười nghìn, không trăm bảy mươi đồng).
Nguyên đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn T, có người đại diện theo pháp luật ông Đỗ Thái B được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.815.000 đồng (Mười một triệu, tám trăm mười lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007197 lập ngày 10/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện Phụng Hiệp; - Chi cục THADS huyện Phụng Hiệp; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Lil |