vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH tư vấn đầu tư và xây dựng P. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Th, chức vụ: Giám đốc. Ông Th ủy quyền cho ông Phùng Văn H, chức vụ: Phó Giám đốc tham gia tố tụng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH P và công ty TNHH B tranh chấp HĐ mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐST-KDTMLục Nam, ngày 02 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều: 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2024/TLST-KDTM ngày 11/10/2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH tư vấn đầu tư và xây dựng P.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Th, chức vụ: Giám đốc. Ông Th ủy quyền cho ông Phùng Văn H, chức vụ: Phó Giám đốc tham gia tố tụng.

Địa chỉ: xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Công ty TNHH xây dựng B.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lại Văn H, chức vụ: Giám đốc. Ông H ủy quyền cho ông Lại Thành T là thành viên Công ty tham gia tố tụng.

Địa chỉ: Đường G, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty TNHH Xây dựng B xác nhận còn nợ Công ty TNHH tư vấn đầu tư và xây dựng P số tiền 462.080.906 đồng (bốn trăm sáu mươi hai triệu không trăm tám mươi ngàn chín trăm linh sáu đồng).

- Công ty TNHH Xây dựng B thanh toán cho Công ty TNHH tư vấn đầu tư và xây dựng P số tiền trên làm 2 lần như sau:

Lần 1: Ngày 31/3/2025 thanh toán 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng).

Lần 2: Ngày 30/6/2025 thanh toán 262.080.096 đồng (hai trăm sáu mươi hai triệu không trăm tám mươi ngàn không trăm chín trăm linh sáu đồng).

Kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, đến ngày thanh toán nợ theo kỳ, nếu Công ty TNHH Xây dựng B không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ số tiền pH thi hành thì Công ty TNHH tư vấn đầu tư và xây dựng P có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự cho thi hành toàn bộ số tiền dư nợ còn lại gồm: Khoản tiền đến hạn pH thanh toán và các khoản tiền chưa đến hạn pH thanh toán. Đồng thời Công ty TNHH Xây dựng B pH chịu lãi từ thời điểm vi phạm nghĩa vụ thanh toán đối với số tiền chưa thi hành theo mức lãi suất qui định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Công ty TNHH Xây dựng B tự nguyện xin chịu 11.240.000 đồng (mười một triệu hai trăm bốn mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về kinh doanh thương mại.

Hoàn trả lại cho Công ty TNHH tư vấn đầu tư và xây dựng P 11.242.000 đồng (mười một triệu hai trăm bốn mươi hai ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008472 ngày 11/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều: 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ