- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2024/QĐST- KDTM | Phước Long, ngày 01 tháng 04 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 03 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2024/TLST- KDTM ngày 02 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng N
Địa chỉ: số 02, phường C, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Thế T – Giám đốc chi nhánh Ngân hàng N - Chi nhánh Phước Bình, Bình Phước.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Đinh Thế T là: Ông Nguyễn Văn T1, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng.
* Bị đơn: Bà Đinh Thị T2, sinh năm: 1971.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Duy T3, sinh năm 1967. Cùng địa chỉ: Khu phố 6, phường P, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Đinh Thị T2 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N tổng số tiền tính đến ngày 18/03/2024 là 2.144.956.140đ (Hai tỷ một trăm bốn mươi bốn triệu chín trăm năm mươi sáu ngàn một trăm bốn mươi đồng); trong đó: nợ gốc là 2.000.000.000 đồng và tiền lãi tính đến hết ngày 18/3/2024 là 144.956.140 đồng. Thời hạn trả nợ vào ngày 18/6/2024.
- Kể từ ngày 18/6/2024 mà bà Đinh Thị T2 không trả hoặc không trả đủ số tiền trên cho Ngân hàng N; thì Ngân hàng N được quyền làm đơn yêu cầu thi hành án và bà Đinh Thị T2 phải tiếp tục chịu số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 19/3/2024 đối với khoản nợ gốc cho đến khi bà Đinh Thị T2 thanh toán xong theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 5611LAV202202217 ngày 23/11/2022.
Trường hợp bà Đinh Thị T2 không trả hoặc không trả đủ toàn bộ số nợ trên cho Ngân hàng N thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở số Q.20211117 ngày 17/11/2021 được phòng công chứng Nguyễn Hợp công chứng vào ngày 17/11/2021 số công chứng 10171, quyển số 04/2021 TP/CC-SCC/HĐGD, cụ thể:
Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 160; tờ bản đồ số 10; diện T3 đất 156,8 m2; địa chỉ đất: khu phố 6, phường P, thị xã Phước Long, Bình Phước do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành CG 464175, số vào sổ CS - 05760/CN ngày 14/02/2017 đứng tên ông Nguyễn Văn T4 và bà Phạm Thị N1 đã điều chỉnh ngày 06/11/2020 số 11315/CN chuyển nhượng QSDĐ cho bà Đinh Thị T2. Theo hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ số 8972 quyền sổ 04/2020 TP/CC – SCC/HĐGĐ của văn phòng công chứng Nguyễn Hợp ngày 03/11/2020 và toàn bộ tài sản gắn liền với thửa đất này.
Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 19; tờ bản đồ số 10; diện T3 đất 191,3 m2; địa chỉ đất: khu phố 6, phường P, thị xã Phước Long, Bình Phước do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành BS266734, số vào sổ CH - 03240/CN ngày 12/02/2015 đứng tên ông Nguyễn Văn T4 và bà Phạm Thị N1 đã điều chỉnh ngày 06/11/2020 số 11314/CN chuyển nhượng QSDĐ cho bà Đinh Thị T2. Theo hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ số 8971 quyền sổ 04/2020 TP/CC – SCC/HĐGĐ của văn phòng công chứng Nguyễn Hợp ngày 03/11/2020 và toàn bộ tài sản gắn liền với thửa đất này.
- Chi phí tố tụng (xem xét thẩm định): Bà Đinh Thị T2 phải chịu số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Bà T2 phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N số tiền chi phí tố tụng đã đóng tại Tòa án là 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng).
- Về án phí: Bà Đinh Thị T2 phải chịu số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá nghạch là 37.449.561 đồng (Ba mươi bảy triệu bốn trăm bốn mươi bốn ngàn năm trăm sáu mươi mốt đồng). Hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí là 36.821.500đ mà Ngân hàng N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003xxx ngày 02/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát thị xã Phước Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) NGUYỄN TRẦN ÁNH NGUYỆT |