- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (S1) - Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2024/QĐST-KDTM | Thành phố Bến Tre, ngày 15 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 25/2023/TLST – KDTM ngày 16 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (S1).
Địa chỉ: Số A, đường T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đình K - Chức vụ: Phó Tổng giám đốc S1.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Vũ Văn T – Chức vụ: Chuyên viên cao cấp tố tụng Xử lý nợ M.
Địa chỉ: Số H, đường T, phường A, quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1.
Địa chỉ: Số A, Quốc lộ F, phường F, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Ngọc S – Chức vụ: Giám đốc công ty.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ông Phan Ngọc S, sinh năm 1977;
Bà Nguyễn Thị Thanh M, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Số A, khu phố B, phường F, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Thanh M: Ông Phan Ngọc S.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Luật sư Nguyễn Hữu M1 – Văn phòng L thuộc Đoàn Luật sư Thành phố H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 05/02/2024 là: 17.613.860.308 đồng (Bằng chữ: Mười bảy tỷ, sáu trăm mười ba triệu, tám trăm sáu mươi nghìn, ba trăm lẻ tám đồng), bao gồm nợ gốc là 14.698.000.000 đồng, nợ lãi là 2.915.860.308 đồng.
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ các khoản tiền lãi, phí phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 2132900271/HDTDHM-LC ngày 29/11/2021, kể từ ngày 06/02/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Thời hạn để Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ các khoản tiền vay, tiền lãi, phí phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 2132900271/HDTDHM-LC ngày 29/11/2021 là ngày 10/4/2024.
- Kể từ ngày 11/4/2024, nếu Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm sau của khoản vay để xử lý thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có diện tích là 917,1 m2 (trong đó gồm 150m2 đất ở tại đô thị và 767,1m2 đất trồng lúa) thuộc thửa đất số 177, tờ bản đồ số 5 tại phường F, thành phố B, tỉnh Bến Tre theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có số vào sổ cấp GCN: CH00209 do Ủy ban nhân dân thành phố B, tỉnh Bến Tre cấp ngày 20/10/2010 cho bà Nguyễn Thị Thanh M và ông Phan Ngọc S.
- Về án phí: Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí là 62.807.000 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi hai triệu tám trăm lẻ bảy nghìn đồng).
Hoàn trả tạm ứng án phí đã nộp cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền 62.012.700 đồng (sáu mươi hai triệu không trăm mười hai nghìn bảy trăm đồng) theo biên lai thu số 0002075 ngày 12/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV và THA TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND thành phố Bến Tre; - Chi cục THADS thành phố Bến Tre; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Đạt |