vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Th Việt Nam Địa chỉ: Số 108 Đ, quận K, TP Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐST-KDTMHậu Lộc, ngày 21 tháng 3 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-----------------------------------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào điểm d khoản 1 Điều 12; khoản 7, 9 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2024/TLST-KDTM ngày 05 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Th Việt Nam

Địa chỉ: Số 108 Đ, quận K, TP Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B – Chức vụ: Chủ tịch HDQT.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Lê D – Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch Hậu Lộc – Ngân hàng TMCP Th Việt Nam chi nhánh Bắc H.

Địa chỉ: 456 Tiểu khu Th, Thị trấn L, huyện L, Thanh Hoá.

Theo văn bản ủy quyền số 231/UQ – HĐQT – PCTT1 ngày 28/02/2023 của

Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Th Việt Nam.

- Bị đơn: Bà Tô Thị L, sinh năm 1968

Ông Nguyễn Văn Ph, sinh năm 1962

Cùng địa chỉ: Thôn Th, xã L, huyện L, tỉnh Thanh Hóa

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Các bên thỏa thuận: Tính đến ngày 13/3/2024 bà Tô Thị Lvà ông Nguyễn Văn Ph còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Th Việt Nam tổng số tiền là: 512.904.115 đồng (Năm trăm mười hai triệu chín trăm linh bốn nghìn một trăm mười lăm đồng), trong đó: Nợ gốc là: 445.268.734 đồng; nợ lãi là: 67.635.381 đồng.

2.2. Về thời hạn trả nợ: Kể từ thoả thuận (13/3/2024) đến ngày 15/5/2024 ông Nguyễn Văn Ph và bà Tô Thị Lcó trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Th Việt Nam toàn bộ số tiền gốc và lãi tính đến ngày 13/3/2024 là 512.904.115 đồng (Năm trăm mười hai triệu chín trăm linh bốn nghìn một trăm mười lăm đồng), trong đó: Nợ gốc là: 445.268.734 đồng; nợ lãi là: 67.635.381 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày thỏa thuận (ngày 14/3/2024) bà L, ông Ph còn phải tiếp tục chịu lãi suất trên số tiền gốc còn phải thi hành theo mức lãi suất đã thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng đã ký kết tương ứng với thời gian chậm trả, cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Trường hợp bà Tô Thị Lvà ông Nguyễn Văn Ph không trả nợ toàn bộ số tiền như đã thỏa thuận trên và kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì bên được thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đã thế chấp để thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Th Việt Nam và các khoản chi phí phát sinh.

Tài sản thế chấp của bên vay theo biên bản xem xét, thẩm định ngày 01/3/2024 gồm: *Tài sản 1: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 513466, số vào sổ cấp GCN: CH02651 do UBND huyện Hậu Lộc cấp ngày 14/02/2020. Thửa đất số: 648; tờ bản đồ số: 10; Diện tích: 205m2 (Bằng chữ: Hai trăm linh năm mét vuông). Địa chỉ: Thôn Th, xã L, huyện L, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hoá. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 2000493739/2020/HĐBĐ/NHCT424 ký kết ngày 18/02/2020.

*Tài sản 2 : Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 837487, số vào sổ cấp GCN: CH01445 do UBND huyện Hậu Lộc cấp ngày 12/12/2014. Thửa đất số: 210; Tờ bản đồ số: 11; diện tích: 73m2 (Bằng chữ: Bảy mươi ba mét vuông). Địa chỉ: Thôn Thôn Th, xã L, huyện L, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hoá. Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 2000493739/2/2017/HĐTC ký kết ngày 15/02/2017.

Qua xem xét thẩm định hiện trạng đúng như Hợp đồng thế chấp, các bên thống nhất kích thước, tứ cận theo hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không đề nghị đo đạc lại.

Nếu tài sản thế chấp kê biên phát mại không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ thì ông Nguyễn Văn Ph và Tô Thị Lvẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi thanh toán hết khoản nợ vay theo Hợp đồng tín dụng.

3. Về án phí: Ngân hàng TMCP Th Việt Nam và ông Nguyễn Văn Ph, bà Tô Thị Lmỗi bên phải chịu 6.129.000đ (Sáu triệu một trăm hai mươi chín nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch nhưng ông Ph, bà L tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 12.258.000 đồng (Mười hai triệu hai trăm năm mươi tám nghìn đồng). Gia đình ông Ph và bà L thuộc hộ cận nghèo nên được miễn phần án phí của ông bà phải chịu. Ông Ph, bà L phải chịu 6.129.000đ (Sáu triệu một trăm hai mươi chín nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm phần tự nguyện nộp thay cho Ngân hàng TMCP Th Việt Nam.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP Th Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.933.000 đồng (Mười một triệu chín trăm ba mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003167 ngày 29/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ