vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Nh và anh Giáp Văn Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Giáp Văn Th thống nhất thỏa thuận: Anh Th là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Giáp Ngọc A, sinh ngày 04/7/2010, chị Nh là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Giáp Tiến D, sinh ngày 10/0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nh xin ly hôn anh Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Nh và anh Giáp Văn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐST- HNGĐBắc Giang, ngày 08 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 379/2023/TLST-HNGĐ ngày 07/11/2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1990.

* Bị đơn: Anh Giáp Văn Th, sinh năm 1989.

Đều ĐKHKTT: Thôn T, xã S, huyện TY, tỉnh Bắc Giang.

Cùng địa chỉ tạm trú: Căn hộ 12A6, Chung cư Bách Việt, tổ dân phố K, phường DK, thành phố B.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/12/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Nh và anh Giáp Văn Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Giáp Văn Th thống nhất thỏa thuận: Anh Th là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Giáp Ngọc A, sinh ngày 04/7/2010, chị Nh là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Giáp Tiến D, sinh ngày 10/01/2020. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

2.2. Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3 Về nghĩa vụ chung về tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Nh phải chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000195 ngày 07/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả chị Nh số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ