- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T yêu cầu ly hôn với anh Vũ Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2024/QĐST-HNGĐ | Quận K, ngày 30 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1981; nơi đăng ký thường trú: Số M đường T, tổ T (tổ B cũ), phường T, quận K, thành phố H; nơi tạm trú: Số S đường P, khu phố B, phường T, thành phố Đ, thành phố M.
Bị đơn: Anh Vũ Văn H, sinh năm 1975; nơi cư trú: Số M đường T, tổ T (tổ B cũ), phường T, quận K, thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Văn H thống nhất có hai con chung tên là Vũ Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 25/10/2008 và Vũ Hoàng T, sinh ngày 03/8/2014. Anh Vũ Văn H trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Văn H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Văn H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T nhận nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004775 ngày 12 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố H. Chị Nguyễn Thị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố H; - VKSND thành phố H; - VKSND quận K; - Chi cục THADS quận K; - UBND phường T, quận K, thành phố H, (Giấy CNKH số 35 đk ngày 24/3/2008); - Lưu: VT, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Thị Hải Hà |