- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Minh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đào Minh C và bà Bùi Thị D. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN TL TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2024/QĐST-HNGĐ | Tiên Lữ, ngày 14 tháng 3 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 01/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Ông Đào Minh C, sinh năm 1963 Bị đơn: Bà Bùi Thị D, sinh năm 1967 Đều cùng địa chỉ: Thôn BH, xã TS, huyện TL, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/3/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đào Minh C và bà Bùi Thị D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đào Minh C và bà Bùi Thị D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông C, bà D có 05 người con là Đào Thị Bích Th, sinh năm 1991, Đào Thị Thúy Ng, sinh năm 1994, Đào Thị Hồng Y, sinh năm 1996, Đào Thị Hồng Ng2, sinh năm 1999, Đào Đức A, sinh năm 2005. Các cháu đều đã thành niên nên ông C, bà D không đề nghị giải quyết.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ, ruộng cấy: Ông C, bà D không đề nghị giải quyết.
- Về án phí: Ông Đào Minh C tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông C đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu ký hiệu BLTU/23 số 0000535 ngày 22/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TL. Ông C đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSNDhuyện TL; - UBND xã Thủ Sỹ; - Chi cục THADS huyện TL; -Phòng KTNV TAND tỉnh Hưng Yên; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |