- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lừ Thị S và anh Nùng Văn T.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2024/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 23 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lừ Thị S, sinh năm 1997;
Địa chỉ: Bản P xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Nùng Văn T, sinh năm 1995;
Địa chỉ: Bản P xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83/Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147/Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lừ Thị S và anh Nùng Văn T.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lừ Thị S và anh Nùng Văn T thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con chung: Chị Lừ Thị S và anh Nùng Văn T có hai con chung chưa thành niên là Nùng Thị Ngọc S, sinh ngày 07/10/2016 và Nùng Bảo Đăng K, sinh ngày 22/7/2019. Chị Lừ Thị S và anh Nùng Văn T thỏa thuận:
Chị Lừ Thị S là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục hai con chung là Nùng Thị Ngọc A và Nùng Bảo Đăng K cho đến khi hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động.
Về cấp dư ng nuôi con chung anh Nùng Văn T không phải cấp dư ng nuôi con chung.
Anh Nùng Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản tr , nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng giáo dục con của người trực tiếp nuôi con.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Lừ Thị S và anh Nùng Văn T, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lừ Thị S và anh Nùng Văn T m i người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn ng tiền án phí dân sự sơ th m. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự chị Lừ Thị S tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí mà anh T phải nộp. Tổng cộng chị Lừ Thị S phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn ng chị Lừ Thị S đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn ng tạm ứng án phí theo biên lai số: 0000772 ngày 14/12/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Lai Châu. Nay 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn ng chuyển thành án phí dân sự sơ th m, chị S được trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn ng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu; - Tòa án nhân dân tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Đoàn Trung Phƣớc |