- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa Lê Thị T và Phạm Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Phạm Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NL TỈNH THANH HÓA Số: 04/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| NL, ngày 18 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 217/2023/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn LC, huyện LC, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Làng T, xã MT, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm đ khoản khoản 1 Điều 12; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Phạm Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Phạm Văn T có một con chung là Phạm Xuân T, sinh ngày 10/6/2007. Chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Xuân T khi con chung thành niên. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Phạm Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung vợ chồng: Chị Lê Thị T và anh Phạm Văn T tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị T thuộc đối tượng được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội quy định về định về án phí và lệ phí Tòa án. Chị Trang đã được miễn nộp tạm ứng án phí theo quy định của pháp luật. Anh Phạm Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm việc thuận tình ly hôn là 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng).
Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện NL; - Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THA Dân sự huyện NL; - UBND xã MT, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Xuân Vinh |