- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH số 04 giữa anh C và chị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lò Văn C và chi ̣ Lò Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2024/QĐST-HNGĐ | ML, ngày 12 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Lò Văn C. Sinh năm 1990.
Đi ̣a chi: Bả
̉n NQ, xã CM, huyê ̣n ML, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Lò Thị L. Sinh năm 1990.
Đi ̣a chi: Bả
̉n NQ, xã CM, huyê ̣n ML, tỉnh Sơn La.
Ngườ i có quyền lợi nghia vu ̣̃
liên quan: Ngân hàng Chính sá ch xã hô ̣i, chi nhá nh huyê ̣n ML, tỉnh Sơn La.
Người đại diện theo pháp luâ ̣t: Ông Đào Tro ̣ng D – Giám đốc.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lò Văn C và chi ̣ Lò Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a, Về con chung: Anh Lò Văn C và chi ̣ Lò Thị L có 02 con chung là Lò Thị Thanh H, sinh ngày 29/5/2015 và Lò Đình T, sinh ngày 02/02/2019. Anh Lò Văn C và chi ̣ Lò Thị L thỏa thuâ ̣n anh Lò Văn C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c các cháu Lò Thi ̣ Thanh H, Lò Đình T đến khi các cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động. Chi ̣ Lò Thị L có trách nhiê ̣m cấp dưỡng nuôi cháu Lò Thị Thanh H mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 12/2024 đến khi cháu Lò Thị Thanh H đủ tuổi thành niên (18 tuổi). Phương thức cấp dưỡng: cấp dưỡng hàng tháng vào ngày cuối cùng của tháng.
Sau khi ly hôn bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
b, Về tài sản chung, tài sản riêng: Anh Lò Văn C và chi ̣ Lò Thị L tự thỏa thuâ ̣n, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
c, Về nợ chung: Anh Lò Văn C, chi ̣ Lò Thị L và Ngân hàng Chính sách xã hô ̣i, chi nhánh huyê ̣n ML, tinh Sơn La thỏ
̉a thuâ ̣n anh Lò Văn C có trách nhiê ̣m thanh toán trả Ngân hàng Chinh sá
́ch xa hô ̣̃ i, chi nhánh huyê ̣n ML, tỉnh Sơn La toàn bô ̣ nợ gốc là 50.000.000đ (Năm mươi triê ̣u đồng) và lai phã
́t sinh theo chương trình cho vay trồng rừng sản xuất, phát triển chăn nuôi có Hợp đồng vay vốn, mã khách hàng số 1600088915 ngày 09/7/2018; chị Lò Thị L có trách nhiê ̣m thanh toán trả Ngân hàng Chinh sá
́ch xa hô ̣̃ i, chi nhánh huyê ̣n ML, tinh Sơn La toả
̀n bô ̣ nợ gốc là 32.000.000đ (Ba mươi hai triê ̣u đồng) và lai phã
́t sinh theo chương trình cho vay hộ cận nghèo có Hợp đồng vay vốn ma khã
́ch hàng số 1600088915 ngày 09/9/2022.
d, Về án phí:
Anh Lò Văn C tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001724 ngày 22/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh Sơn La. Anh Lò Văn C được nhâ ̣n la ̣i số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Chị Lò Thị L phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trườ ng hợp bản á n, quyết đi ̣nh được thi hà nh theo quy đi ̣nh tại Điều 2 Luật Thi hà nh á n dân sự thi ngườ i được thi hà nh á n dân sự, ngườ i phải thi hà nh
̀ á n dân sự có quyền thỏa thuận thi hà nh á n, quyền yêu cầu thi hà nh á n, tự nguyê ̣n thi hà nh á n hoặc bi ̣ cưỡng chế thi hà nh á n tại cá c Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hà nh á n dân sự. Thờ i hiê ̣u thi hà nh á n được tinh theo quy đi ̣nh tại Điều 30 Luật
́
Thi hà nh á n dân sự”.
| Nơi nhận: - Các đương sự (3); - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện ML (2); - Chi cục THADS huyện ML; - UBND xa PT (để vào sổ hộ tịch);̃ - Lưu: Hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu Hà |