- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tấn T và chị Phạm Thị Hồng Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2024/QĐST - HNGĐ | Long Hồ, ngày 05 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ - TỈNH VĨNH LONG
- Với Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Tú
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Kiệt
2. Bà Huỳnh Kim Phượng
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 489/2023/TLST - HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2023, giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Lê Tấn T, sinh năm 1976 (có mặt)
2. Bị đơn: Chị Phạm Thị Hồng Th, sinh năm 1978 (có mặt)
Cùng trú tại: ấp T, xã Đ, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tấn T và chị Phạm Thị Hồng Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết
- Về tài sản chung: Anh T và chị Th không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh T và chị Th không yêu cầu giải quyết
- Về án phí sơ thẩm: Anh Lê Tấn T tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000516 ngày 31/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ; anh Tài được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ; - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long -Chi cục THADS huyện Long Hồ - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn (UBND xã Hòa Phú , Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long) - Lưu hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đặng Thị Ngọc Tú |