vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Hoàng Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Hoàng Văn T1 có 03 con chung là cháu Hoàng Thị Như Q, sinh ngày 14 tháng 3 năm 2000, cháu Hoàng Thị Vân A, sinh ngày 04 tháng 8 năm 2001 và cháu Hoàng Minh Q1, sinh ngày 26 tháng 9 năm 2012. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị H và ông Hoàng Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Hoàng Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐST-HNGĐG, ngày 17 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 176/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H; sinh năm 1979; địa chỉ: Tổ dân phố M, thị trấn K, huyện G, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Hoàng Văn T; sinh năm 1981; địa chỉ: Tổ dân phố M, thị trấn K, huyện G, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Hoàng Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Hoàng Văn T1 có 03 con chung là cháu Hoàng Thị Như Q, sinh ngày 14 tháng 3 năm 2000, cháu Hoàng Thị Vân A, sinh ngày 04 tháng 8 năm 2001 và cháu Hoàng Minh Q1, sinh ngày 26 tháng 9 năm 2012.

Đối với cháu Hoàng Thị Như Q và cháu Hoàng Thị Vân A đã thành niên và có khả năng lao động để tự nuôi sống mình nên bà Nguyễn Thị H và ông Hoàng Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với cháu Hoàng Minh Q1: Bà Nguyễn Thị H và ông Hoàng Văn T thỏa thuận thống nhất giao cháu Hoàng Minh Q1 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi thành niên hoặc đã thành niên mà mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Bà Nguyễn Thị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Bà Nguyễn Thị H và ông Hoàng Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0000978 ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Gia Lai. Bà Nguyễn Thị H được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ