vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hùng M và chị Nguyễn Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 03 người con chung, tên là Nguyễn Thị Hà M, sinh ngày 06/6/2003; Nguyễn Quang H, sinh ngày 25/5/2007; Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 06/8/2014. Hai bên đương sự thỏa thuận: Cháu Nguyễn Thị Hà M đã trên 18 tuổi, có khả năng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH H-M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hùng M và chị Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯƠNG KHÊ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐST-HNGĐHương Khê, ngày 18 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 85/2023/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 12 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn X, xã H, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hùng M; sinh năm: 1980; địa chỉ: Thôn X, xã H, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Điều 212; 213; 217 và Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, khoản 1, 2 Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện ngày 10/01/2024 của nguyên đơn chị Nguyễn Thị H;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 18; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hùng M và chị Nguyễn Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 03 người con chung, tên là Nguyễn Thị Hà M, sinh ngày 06/6/2003; Nguyễn Quang H, sinh ngày 25/5/2007; Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 06/8/2014. Hai bên đương sự thỏa thuận: Cháu Nguyễn Thị Hà M đã trên 18 tuổi, có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; sau ly hôn giao anh Nguyễn Hùng M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Quang H, sinh ngày 25/5/2007, cho đến khi con đủ 18 tuổi; giao chị Nguyễn Thị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 06/8/2014, cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Các bên đương sự có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở; có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn theo quy định.

- Về tài sản chung: Các bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đình chỉ phần yêu cầu chia tài sản chung của nguyên đơn chị Nguyễn Thị H. Các bên đương sự vẫn có quyền khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn theo quy định.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H nhận nộp 150.000đ án phí ly hôn; trả lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung đã nộp. Chị Nguyễn Thị H đã nộp số tiền 15.900.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0007976, ngày 14/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh, nay được trả lại số tiền 15.750.000đ tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ