- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTT ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2024/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 23 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 01/2024/TLST- VHNGĐ ngày 04/1/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Nguyễn Thị Hoàng M - Sinh năm: 1988 Địa chỉ thường trú: 11 Lô G, KDC Hiệp Th, khu 5, phường Hiệp Th, thành phố Thủ D, tỉnh Bình Dương. Địa chỉ tạm trú: Khu phố Cao S, thị trấn Rừng Th, huyện Đông S, tỉnh Thanh Hóa 2. Anh Nguyễn Đức Th - Sinh năm: 1986; Địa chỉ: Thôn Phúc Tr, xã Đông Th, huyện Đông S, Thanh Hóa
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Nguyễn Thị Hoàng M và Nguyễn Đức Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đông Thanh vào ngày 07/6/2022. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng về quan trong điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi vả nhau, việc sống chung rất nặng nề và căng thẳng. Nay chị M và anh Th xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị M và anh Th thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của chị M và anh Th là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, hòa giải đoàn tụ không thành, vì vậy công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp. [2] Về con chung: Nguyễn Thị Hoàng M và Nguyễn Đức Th không có con chung. [3] Về tài sản, công nợ: Nguyễn Thị Hoàng M và Nguyễn Đức Th không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Nguyễn Thị Hoàng M và Nguyễn Đức Th thỏa thuận thống nhất chị M nộp toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thị Hoàng M và Nguyễn Đức Th.
- Về con chung: Nguyễn Thị Hoàng M và Nguyễn Đức Th không có con chung.
- Về tài sản, công nợ: Nguyễn Thị Hoàng M và Nguyễn Đức Th không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Hoàng M chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng chị M đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/2023/0001911 ngày 04/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND huyện Đông Sơn; - THADS huyện Đông Sơn; - UBND xã Đông Thanh; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Hà |