- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trung K và chị Lưu Thị Bé H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM XUYÊN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2024/QĐST-HNGĐ | Cẩm Xuyên, ngày 16 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 146/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Trung K, sinh ngày: 08/11/1997 Trú tại: Thôn Văn M, xã Tân Lâm H, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh
- Bị đơn: Chị Lưu Thị Bé H, sinh ngày: 23/4/2005 Trú tại: Thôn Đông Nam L, xã Cẩm T, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh Căn cứ vào Khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 55 và Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trung K và chị Lưu Thị Bé H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Trung K và chị Lưu Thị Bé H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Lê Trung K và chị Lưu Thị Bé H xác nhận trong quá trình chung sống không có con chung. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Trung K và chị Lưu Thị Bé H xác nhận trong quá trình chung sống không có tài sản chung; vợ chồng không nợ ai và không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Lê Trung K tự nguyện chịu 150.000đồng phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số 0009156 ngày 29/12/2023. Trả lại cho anh Lê Trung K 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Cẩm Xuyên; - Chi cục THADS huyện Cẩm Xuyên; - UBND xã Tân Lâm H (Nơi đăng ký kết hôn); - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Duy Hoàng |