- Tranh chấp gì? Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "QĐ ĐC Hưng Dũng"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 13/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2024; Về việc: “ Yêu cầu Tòa án không công nhân quan hệ vợ chồng và giải quyết về việc nuôi con chung”. Giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NG TỈNH K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04 /2024/QĐST- HNGĐ. | Ng, ngày 26 tháng 02 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 13/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2024; Về việc: “ Yêu cầu Tòa án không công nhân quan hệ vợ chồng và giải quyết về việc nuôi con chung”. Giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tống Thị H; sinh năm 1979;
- Bị đơn: Anh Bùi Văn D; Sinh năm 1975; Cùng địa chỉ: Thôn Ch, xã Đ, huyện Ng tỉnh K.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Không. 2. Hậu quả của việc đình chỉ vụ án : Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án. Về tiền tạm ứng án phí : Trả lại cho chị Tống Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện Ng tỉnh K là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001963 ngày 16 tháng 01 năm 2024. 3. Đương sự : Chị Tống Thị H, anh Bùi Văn D có quyền kháng cáo, viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự ; - VKSND huyện Ng; - TAND tỉnh K; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN |