- Tranh chấp gì? án hành chính — "Bùi Văn Q-UBND huyện P"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 87/2023/TLST-HC ngày 08 tháng 12 năm 2023 về “Khởi kiện hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2024/QĐST-HC | Phú Yên, ngày 05 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ khoản 5 Điều 38, Điều 143 và Điều 144 Luật tố tụng hành chính;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 27/02/2024, người khởi kiện ông Bùi Văn Q và bà Lê Thị Hoài P có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 143 của Luật tố tụng hành chính.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 87/2023/TLST-HC ngày 08 tháng 12 năm 2023 về “Khởi kiện hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai” giữa:
- Người khởi kiện: Ông Bùi Văn Q – sinh năm 1975 và bà Lê Thị Hoài P – sinh năm 1979; Địa chỉ: thôn Đ , xã H , huyện P , tỉnh Phú Yên;
- Người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện: Bà Huỳnh Thị Kim A – sinh năm 1991; Địa chỉ: tổ 16, khu phố 3, phường 4, thành phố T , tỉnh Phú Yên.
- Người bị kiện:
1. Ủy ban nhân dân huyện P ;
2. Chi cục thuế khu vực T – P ;
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Trung tâm phát triển quỹ đất huyện P ;
2. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện P ;
3. Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Phú Yên;
4. Ủy ban nhân dân xã H , huyện P ;
5. Ban quản lý Khu công nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án, nếu việc khởi kiện này không có gì khác với vụ án đã bị đình chỉ về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ các trường hợp bị đình chỉ theo quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều 123, điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 143 của Luật Tố tụng Hành chính và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Căn cứ Điều 348 Luật Tố tụng Hành chính, khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Hoàn trả cho người khởi kiện ông ông Bùi Văn Q và bà Lê Thị Hoài P số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013261 ngày 05/12/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Phú Yên.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định này hoặc kể từ ngày quyết định này được niêm yết theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - VKSND tỉnh Phú Yên; - Cục THADS tỉnh Phú Yên; - Phòng KT-NV và THAHS; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN Lê Ngọc Minh |