- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Vụ án tranh chấp phường họ giữa ông Bùi Công T và bà Nguyễn Thị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2024/QĐST-DS | VB, ngày 04 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Vợ chồng ông Bùi Công T và bà Nguyễn Thị D ; nơi cư trú: Thôn HP 4, xã TT, huyện VB, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị S; nơi cư trú: Thôn HP 4, xã TT, huyện VB, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nội dung vụ án: Bà Nguyễn Thị S có trách nhiệm thanh toán trả vợ chồng ông Bùi Công T , bà Nguyễn Thị D số tiền phường còn nợ là 565.000.000đ (Năm trăm sáu mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị S nhận chịu 13.300.000 đồng (Mười ba triệu ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà S là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí, do đó, miễn cho bà S 6.650.000 đồng (Sáu triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng). Bà S còn phải nộp 6.650.000 đồng (Sáu triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn trả lại ông Bùi Công T bà Nguyễn Thị D số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 17.050.000 đồng (Mười bảy triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện VB theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009235 ngày 25-01-2024.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện VB; - Chi cục THADS huyện VB; - TAND TP Hải Phòng; - Lưu: Hành chính tư pháp, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thương Huyền |