- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Thanh Thảo - Nguyễn Thị Công Lực, Nguyễn Văn Thừa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04 /2024/QĐST- DS | Nha Trang, ngày 25 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ Luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành được lập ngày 15 tháng 01 năm 2024, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 517/2023/TLST-DS ngày 28/11/2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T
Địa chỉ: VCN Phước Long, Tp. Nha Trang
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị C
Cùng địa chỉ: phường V, Tp. Nha Trang.
2. Nội dung thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Các đương sự thống nhất tính đến ngày 15/01/2024, ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị C còn nợ của bà Nguyễn Thị T số tiền là 290.000.000 đồng (Hai trăm chín mươi triệu đồng).
2.2. Các bên thỏa thuận phương thức trả nợ như sau: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị C phải trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền là 290.000.000 đồng (Hai trăm chín mươi triệu đồng) làm một lần ngay.
2.3. Về án phí: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị C phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 7.250.000đ (Bảy triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng).
Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị T số tiền 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001629 ngày 04/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Nha Trang.
3. Quy định chung: Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ của mình thì phải trả lãi đối với số tiền chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không đợc vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận :
| - VKSND Tp.Nha Trang; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - Chi cục THADS TP. Nha Trang; - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nam Hoa |