vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn K, sinh năm 1965. Địa chỉ cư trú: Khóm 3, phường Q, thành phố G, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: Bà Võ Thị O, sinh năm 1983. Địa chỉ cư trú: Khóm 3, thị trấn Tràm Chim, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ G
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐST-DSThành phố G, ngày 16 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2024/TLST-DS, ngày 17 tháng 01 năm 2024 về việc: Tranh chấp dân sự hợp đồng vay tài sản.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn K, sinh năm 1965. Địa chỉ cư trú: Khóm 3, phường Q, thành phố G, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: Bà Võ Thị O, sinh năm 1983. Địa chỉ cư trú: Khóm 3, thị trấn Tràm Chim, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn:

1. Bà Trần Thị P, sinh năm 1956;

2. Ông Ngô E, sinh năm 1952.

Cùng địa chỉ cư trú: Khóm 3, phường Q, thành phố G, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau

Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn bà Nguyễn K là bà Võ Thị O và bị đơn bà Trần Thị P, ông Ngô E tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau: Bị đơn bà Trần Thị P, ông Ngô E tự nguyện thống nhất liên đới trách nhiệm trả cho bà Nguyễn K số tiền nợ gốc 1.550.000.000đồng (Một tỷ năm trăm năm mươi triệu đồng) và tiền lãi 180.110.000đồng (Một trăm tám mươi triệu một trăm mười nghìn đồng), tổng cộng gốc, lãi là 1.730.000.000đồng (Một tỷ bảy trăm ba mươi triệu đồng).

Kể từ ngày bà Nguyễn K có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Trần Thị P, ông Ngô E chưa thi hành xong số tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi bằng 50% mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền chưa thi hành án, tại thời điểm thi hành án.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn bà Nguyễn K là bà Võ Thị O và bị đơn bà Trần Thị P, ông Ngô E tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau:

- Bà Trần Thị P, ông Ngô E tự nguyện liên đới chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 31.950.000đồng (Ba mươi một triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng bà P và ông Siễng là người cao tuổi được miễn tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 và Điều 15 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Hoàn trả cho bà Nguyễn K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 36.460.000đồng (Ba mươi sáu triệu bốn trăm sáu mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0001885 ngày 17/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố G.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ