vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 08/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1976 Địa chỉ cư trú: ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 08 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 332/2023/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1976

Địa chỉ cư trú: ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Vĩnh Long

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1976. Địa chỉ cư trú: ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Vĩnh Long, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền ngày 23/12/2023)

Bị đơn: Chị Phạm Thị Kiều O, sinh năm 1982

Địa chỉ cư trú: ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Phạm Thị Kiều O có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Văn B số tiền còn nợ vốn, lãi tổng cộng là 30.688.000đ (ba mươi triệu sáu trăm tám mươi tám ngàn đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong thì bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Hoàn trả cho anh Nguyễn Vản B tiền tạm ứng án phí 816.000đ (tám trăm mười sáu ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0010779 ngày 24 tháng 10 năm 2023 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

Chị Phạm Thị Kiều O nộp toàn bộ là 767.200đ (B trăm sáu mươi B ngàn hai trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ