- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
- Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2024/QĐST-DS | Thạch Hà, ngày 20 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thanh Huệ Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Văn Thành
Ông Bùi Bá Sơn
Căn cứ các Điều 147, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 5, khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 117, 351, 357, 466, 468 Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 24, khoản 2, 8 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 24/2023/TLST-DS, ngày 26 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1957. Trú tại: Khối 8 (TDP 5), thị trấn K, huyện K, tỉnh H. Người đại diện theo ủy quyền: Anh Trần Th, sinh năm 1988. Trú tại: Tổ dân phố 7, thị trấn K, huyện K, tỉnh H.
- Bị đơn: Chị Trần Thị T1, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn K1, xã Ng, huyện T, tỉnh H.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: + Anh Phùng Đăng T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn K 1, xã Ng, huyện T, tỉnh H. + Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại A có địa chỉ tại Khu dân cư T, Phường P, Thị xã M, tỉnh H do anh Phan Thanh D, sinh năm 1979. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx ngày cấp 11/8/2021 làm đại diện theo ủy quyền. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về số nợ: Các bên đương sự thống nhất chị Trần Thị T1 còn nợ bà Phạm Thị T số tiền 52.640.000.000 đồng (năm mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đồng). 2.2.Về thời hạn trả nợ: Các bên đương sự thỏa thuận thống nhất thời hạn trả nợ được chia làm 5 lần, cụ thể như sau: Ngày 30/6/2024 chị Trần Thị T1 trả cho bà Phạm Thị T 10.000.000đ (mười triệu đồng) Ngày 15/12/2024 chị Trần Thị T1 trả cho bà Phạm Thị T 10.000.000đ (mười triệu đồng) Ngày 30/6/2025 chị Trần Thị T1 trả cho bà Phạm Thị T 10.000.000đ (mười triệu đồng) Ngày 15/12/2025 chị Trần Thị T1 trả cho bà Phạm Thị T 10.000.000đ (mười triệu đồng) Ngày 30/6/2026 chị Trần Thị T1 trả cho bà Phạm Thị T 12.640.000đ (mười hai triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đồng) Nếu chị Trần Thị T1 không thực hiện như cam kết đã thỏa thuận thì nguyên đơn có quyền yêu cầu thi hành bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án theo quy định và chị T1 phải chịu lãi suất theo quy định của pháp luật tương ứng với thời gian chậm trả. 2.3. Về án phí: Chị Trần Thị T1 phải chịu 2.632.000đồng (hai triệu sáu trăm ba mươi hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà Phạm Thị T 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh, theo biên lai số 0010056, ngày 25/10/2023. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Thanh Huệ |