vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An Tuyên án 31/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự : Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1958.

Bà Trương Thị H có nghĩa vụ trả 43.000.000 đồng (Bốn mươi ba triệu đồng) nợ gốc và 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng) tiền lãi. Tổng số tiền cả gốc và lãi là 55.000.000 đồng (Năm mươi lăm triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 02/01/2023 cho bà Nguyễn Thị C. Về án phí: Bà Nguyễn Thị C phải chịu 1.37… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự : Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1958.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẾ PHONG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐST-DSQuế phong, ngày 31 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23/5/2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 05/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY :

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự : Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1958. Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Bà Trương Thị H, sinh năm 1974. 2. Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An. 3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trương Thị H có nghĩa vụ trả 43.000.000 đồng (Bốn mươi ba triệu đồng) nợ gốc và 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng) tiền lãi. Tổng số tiền cả gốc và lãi là 55.000.000 đồng (Năm mươi lăm triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 02/01/2023 cho bà Nguyễn Thị C.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị C phải chịu 1.375.000 đồng (Một triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị C được miễn 687.500 đồng (Sáu trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng); bà Nguyễn Thị C còn phải nộp 687.500 đồng (Sáu trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Cỡ chữ