- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp H - S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI S TỈNH S LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2024/QĐST-DS | Mai S, ngày 04 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 21/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2023 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Mai H, sinh năm 1970 và ông Lê Văn T, sinh năm 1966. Địa chỉ: Tiểu khu 14, thị trấn Hát Lót, huyện Mai S, tỉnh S La.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Ngọc S, sinh năm 1968. Địa chỉ: Tiểu khu a, thị trấn Hát Lót, huyện Mai S, tỉnh S La. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nội dung: Bà Trần Thị Ngọc S có trách nhiệm thanh toán cho bà Bùi Thị Mai H và ông Lê Văn T số tiền 154.000.000VNĐ (Một trăm năm mươi bốn triệu đồng) theo nội dung chốt nợ ngày 27/12/2023. Về phương thức thanh toán: Bà Trần Thị Ngọc S có nghĩa vụ thanh toán cho bà Bùi Thị Mai H và ông Lê Văn T mỗi tháng thành ba đợt, cụ thể:
- Đợt 1: Ngày 30/03/2024: Thanh toán số tiền 12.500.000VND; -Đợt 2: Ngày 30/06/2024; Thanh toán số tiền 12.500.000VND; -Đợt 3; Ngày 30/09/2024: Thanh toán số tiền 12.500.000VND; -Đợt 4; Ngày 30/12/2024: Thanh toán số tiền 12.500.000VND;
- Đợt 5; Ngày 30/03/2025; Thanh toán số tiền 12.500.000VND;
- Đơt 6; Ngày 30/06/2025; Thanh toán số tiền 12.500.000VND; -Đợt 7; Ngày 30/9/2025; Thanh toán số tiền 12.500.000VND;
- Đợt 8; Ngày 30/12/2025; Thanh toán số tiền 12.500.000VND; -Đợt 9; Ngày 30/03/2026; Thanh toán số tiền 13.500.000VND;
- Đợt 10; Ngày 30/6/2026; Thanh toán số tiền 13.500.000VND; -Đợt 11; Ngày 30/9/2026; Thanh toán số tiền 13.500.000VND;
- Đợt 12; Ngày 30/12/2026; Thanh toán số tiền 13.500.000VNĐ. T hợp bà Trần Thị Ngọc S không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền theo thỏa thuận trên cho bà Bùi Thị Mai H và ông Lê Văn T, vi phạm nghĩa vụ thanh toán 01 lần thì bà Bùi Thị Mai H và ông Lê Văn T có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn lại theo luật thi hành án dân sự. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Bùi Thị Mai H và ông Lê Văn T, bà Trần Thị Ngọc S phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự. 2.2. Về án phí: Các đương sự cùng thỏa thuận thống nhất mỗi bên chịu ½ tiền án phí dân sự có giá ngạch. Bị đơn bà Trần Thị Ngọc S nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.925.000VNĐ (Một triệu chín trăm hai mươi năm nghìn đồng). Nguyên đơn bà Bùi Thị Mai H và ông Lê Văn T nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.925.000VNĐ (Một triệu chín trăm hai mươi năm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 3.850.000VNĐ (Ba triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000273 ngày 20/12/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mai S, được trả lại 1.925.000VNĐ (Một triệu chín trăm hai mươi năm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai S; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tráng A Tếnh |