vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 09/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Một thành viên C. Địa chỉ: Thôn X, xã B, huyện S, tỉnh Gia Lai. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trương Thanh C, sinh năm 1977 – Chủ tịch kiêm giám đốc công ty. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-DSChư Sê, ngày 09 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2023/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH Một thành viên C. Địa chỉ: Thôn X, xã B, huyện S, tỉnh Gia Lai.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trương Thanh C, sinh năm 1977 – Chủ tịch kiêm giám đốc công ty.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Trần Quý N, sinh năm 1987. Địa chỉ: 923 V, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành C, sinh năm 1959. Địa chỉ: Thôn Đ, xã B, huyện S, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ phải trả: Ông Nguyễn Thành C công nhận nợ và có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH Một thành viên Thanh C 100kg cà phê nhân xô, độ ẩm 15%.

2.2. Về thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán: Thanh toàn 01 lần vào ngày 01/5/2024.

2.3. Về án phí:

Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Giá cà phê tại thời điểm hòa giải ngày 01/04/2024 (theo dịch vụ giá) là 98. 600 đồng/ 1 kg x 100 kg = 9.860.000 đồng. Hai bên đương sự thỏa thuận ông Nguyễn Thành C phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 246.500 đồng (Hai trăm bốn mươi sáu nghìn năm trăm đồng)[(9.860.000đ x 5%):2] để sung vào công quỹ Nhà nước. Ông Nguyễn Thành C là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 và Điều 14, 15 của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông Nguyễn Thành C được miễn số tiền án phí trên.

Hoàn trả lại cho Công ty TNHH Một thành viên Thanh C số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 175.000 đồng (Một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai số 0003057 ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ