- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đ yêu cầu anh Vũ Tiến C và chị Phạm Thị B phải trả nợ theo hợp đồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2024/QĐST-DS | Quận K, ngày 29 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; địa chỉ trụ sở chính: Số M đường T, phường L, quận H, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T, sinh năm 1970 - Chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phùng Huy T, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ - Ngân hàng TMCP Đ; địa chỉ: Số M đường S, phường H, quận L, thành phố H (Văn bản ủy quyền số 68/2022/UQ ngày 14/01/2022 và số 9531/2023/UQ ngày 30/6/2023).
- Bị đơn: Anh Vũ Tiến C, sinh năm 1985 và chị Phạm Thị B, sinh năm 1986; cùng cư trú tại: Tổ L, phường N, quận K, thành phố H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Vũ Tiến C và chị Phạm Thị B phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền còn nợ tính đến hết ngày 21/3/2024 là 5.088.352.223 đồng (trong đó: Nợ gốc là 4.312.470.704 đồng, nợ lãi trong hạn là 712.423.025 đồng, nợ lãi quá hạn là 63.458.494 đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 22/3/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP Đ theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay từng lần số REF2119700132/HDTD/HP2-VTC ngày 22/7/2021 mà các bên đã ký kết.
2.2. Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật mà anh Vũ Tiến C và chị Phạm Thị B vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Đ được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm sau để xử lý thu hồi toàn bộ khoản nợ: Quyền sử dụng diện tích 308,84m2 đất ở và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số [(69-01)-01]+(71-02), tờ bản đồ số 303591-3-(d), tại tổ L, phường N, quận K, thành phố H (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 496386, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH00206 do Ủy ban nhân dân quận K cấp ngày 19/11/2019 cho người sử dụng là anh Vũ Tiến C và vợ là chị Phạm Thị B) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số REF2119700132/HDTC/HP2-VTC ngày 22/7/2021 số công chứng 2528 quyển số 01/2021.TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng N, thành phố H và được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh quận K ngày 22/7/2021. (Có sơ đồ đo vẽ kèm theo).
Số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm sau khi trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ mà còn dư thì được trả lại phần dư cho anh Vũ Tiến C và chị Phạm Thị B; trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết nợ thì anh Vũ Tiến C và chị Phạm Thị B phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và giấy nhận nợ cho đến khi thanh toán hết khoản nợ.
Anh Vũ Tiến C và chị Phạm Thị B phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 10.000.000 đồng chi phí tố tụng xem xét thẩm định và đo đạc tài sản bảo đảm.
2.3. Về án phí: Anh Vũ Tiến C và chị Phạm Thị B nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 56.544.000 đồng (làm tròn số). Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.317.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003845 ngày 16/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố H; - VKSND quận K, thành phố H; - Chi cục THADS quận K; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Thị Hải Hà |