- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ chính? Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số:04/2024/QĐST - DS | N, ngày 06 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự,
Căn cứ Điều 463 Bộ luật dân sự.
Căn cứ Nghị quyết 326 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự đã thực sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 187/2023/TLST-DS, ngày 27 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên hòa giải các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng S Địa chỉ trụ sở: Số A, N, phường B, Quận C, T.P. Hồ Chí Minh.
Người đại diên theo ủy quyền cho bà Đào Thị Đoan T, giám đốc Ngân hàng S-Chi nhánh Ninh Thuận
Ủy quyền cho ông Phạm Ngọc V, phòng kiểm soát rủi ro -Chi nhánh Ninh Thuận. Địa chỉ trụ sở: Số B, đường T, T.P P, Ninh Thuận (có mặt).
- Bị đơn: - Bị đơn: Ông Huỳnh Đông S, S năm: 1971. Địa chỉ: N, P, N, Ninh Thuận.
2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Huỳnh Đông S xác nhận tính đến ngày 25/09/2023 ông S còn nợ Ngân hàng S - Chi nhánh Ninh Thuận tổng cộng cả gốc lẫn lãi số tiền: 229.189.367 đồng. Trong đó: nợ gốc 210.000.000 đồng, lãi trong hạn 2.174.795 đồng, lãi quá hạn 16.915.068 đồng, lãi chậm trả 99.504 đồng, đồng ý tính lãi phát S từ ngày 26/9/2023 cho đến khi trả hết nợ theo hợp đồng tín dụng và đồng ý bảo đảm toàn bộ hiện trạng đất, tài sản trên đất và quyền sử dụng đất thuộc thửa 24, tờ bản đồ số 35, diện tích 402m2 và thửa 22, tờ bản đồ số 35, diện tích 3.742m2 cùng tọa lạc Ninh Quí 3, P, N do UBND huyện N cấp cùng ngày 09/04/2015 để trả nợ cho Ngân hàng theo hợp đồng tín dụng.
Đại diện Ngân hàng S Chi nhánh Ninh Thuận đồng ý nhất trí với ý kiến của Huỳnh Đông S.
Về án phí thỏa thuận: Ông Huỳnh Đông S chịu 5.729.000 đồng (làm tròn số) (năm triệu bảy trăm hai mươi chìn ngàn đồng chẳn) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng S- Chi nhánh Ninh Thuận số tiền 5.729.000 đồng (làm tròn số) (năm triệu bảy trăm hai mươi chín ngàn đồng chẳn) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền 0000895, ngày 23/10/2023 của Chi cục thi hành án N.
Về chi phí thẩm định: Huỳnh Đông S chịu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng chẳn) để hoàn trả lại cho Ngân hàng S- Chi nhánh Ninh Thuận.
3. Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
4..Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
- VKSND huyện N;
Thẩm Phán
- THADS huyện N;
- Các đương sư;
- Lưu.
Đoàn Sửu TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN N
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH NINH THUẬN
N, ngày 26 tháng 01 năm 2015 Số: /2015/QĐST - HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 187 và Điều 188 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 50 Luật hôn nhân và Gia đình 2015; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2015 về việc các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 10/2015/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2015.
XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2015 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Mai Xuân Qúy với bà Phan Thị Gia Linh 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Mai Xuân Qúy, S năm: 1991. Trú tại: Khu phố 1, phường Bảo An, TP. Phan Rang-Tháp Chàm, Ninh Thuận Bị đơn: Bà Phan Thị Gia Linh, S năm:1991. Trú tại: Thôn Ninh Qúy 3, xã P, huyện N, Ninh Thuận 3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Xuân Qúy với bà Phan Thị Gia Linh tự nguyện đồng ý ly hôn. Về con chung: Ông Mai Xuân Qúy với bà Phan Thị Gia Linh tự nguyện thỏa thuận giao con chung Mai Phan Nhã Uyên, S ngày 21/04/2014 cho bà Phan Thị Gia Linh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Ông Mai Xuân Qúy không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không bên nào ngăn cản việc gặp gỡ, chăm sóc con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Vơ, chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Ông Mai Xuân Qúy tự nguyên chịu 100.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 200.000đ mà ông Qúy đã nộp theo biên lại thu tiền số 0007006, ngày 16/01/2015 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn trả lại cho ông Qúy 100.000đ tiền tạm ứng án phí sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N
- TAND tỉnh Ninh Thuận;
Thẩm phán
- VKSND huyện N;
- THADS huyện N;
- UBND phường Bảo An, TP. PR-TC
- Các đương sư;
- Lưu.
Đoàn Sửu TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN N
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH NINH THUẬN
N, ngày 23 tháng 01 năm 2015 Số: /2015/QĐST - HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 187 và Điều 188 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 50 Luật hôn nhân và Gia đình 2015; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2015 về việc các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 08/2015/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2015.
XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2015 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Diệp Thế Trang với bà Huỳnh Thị Thi. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Diệp Thế Trang, S năm: 1982. Trú tại: Thôn An Thạnh 1, xã An Hải, huyện N, Ninh Thuận Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Thi, S năm: 1989. Trú tại: Thôn An Thạnh 1, xã An Hải, huyện N, Ninh Thuận 3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Diệp Thế Trang với bà Huỳnh Thị Thi tự nguyện đồng ý ly hôn. Về con chung: Ông Diệp Thế Trang với bà Huỳnh Thị Thi tự nguyện thỏa thuận giao 02 con chung Diệp Thanh Thảo, S ngày 04/04/2009 và Diệp Thanh Dung, S ngày 21/08/2012 cho ông Diệp Thế Trang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Bà Huỳnh Thị Thi không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không bên nào ngăn cản việc gặp gỡ, chăm sóc con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Vơ, chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Ông Diệp Thế Trang tự nguyên chịu 100.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 200.000đ mà ông Trang đã nộp theo biên lại thu tiền số 0007004, ngày 15/01/2015 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn trả lại cho ông Trang 100.000đ tiền tạm ứng án phí sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện N; - THADS huyện N; - UBND xã An Hải; - Các đương sư; - Lưu. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N Thẩm phán Đoàn Sửu |