- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án dân sự sơ thẩm tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng N và bà Nguyễn Thị Ngọc L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHÁNH VĨNH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2024/QĐST-DS | Khánh Vĩnh, ngày 21 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 21/2023/T ST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng N
Địa chỉ trụ sở chính: Số 2 H, phường T, Quận B, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V; chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Toàn V: Ông Nguyễn Vũ Hồng K; chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh huyện K, tỉnh Khánh Hòa (theo Quyết định ủy quyền số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng N).
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Tổ 6 thị trấn K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ: Ngân hàng N – chi nhánh huyện K và bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc thống nhất số tiền gốc bà còn nợ Ngân hàng N – chi nhánh huyện K là 86.650.000đ và tiền lãi, cùng phí phạt chậm trả tạm tính đến ngày 13/5/2024 là 41.023.337đ.
Tổng cộng bà còn nợ Ngân hàng N – Chi nhánh huyện K số tiền gốc và lãi tạm tạm tính đến ngày 13/5/2024: 127.673.337đ (một trăm hai mươi bảy triệu sáu trăm bảy mươi ba ngàn ba trăm ba mươi bảy đồng).
- Về phƣơng thức và thời gian trả số tiền 127.673.337đ (một trăm hai mƣơi bảy triệu sáu trăm bảy mƣơi ba ngàn ba trăm ba mƣơi bảy đồng) tính đến ngày 13/5/2024 (Trong đó, nợ gốc: 86.650.000đ và tiền lãi, cùng phí phạt chậm trả tạm tính đến ngày 13/5/2024 là 41.023.337đ): Nguyên đơn Ngân hàng N – Chi nhánh huyện K và bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc thống nhất: Vào ngày 05 hàng tháng bà Nguyễn Thị Ngọc trả cho Ngân hàng N – Chi nhánh huyện K số tiền 3.000.000đ. Thời hạn trả bắt đầu từ ngày 05/6/2024 cho đến khi trả hết số nợ trên. Ngoài ra bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc còn phải chịu các khoản lãi, phí phát sinh sau ngày 13/5/2024 theo hợp đồng tín dụng đã ký ngày 17/01/2019 với Ngân hàng N – Chi nhánh huyện K.
Quy định chung: Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
* Về án phí: Nguyên đơn Ngân hàng N và bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc mỗi bên phải chịu 1.595.917 đồng (Một triệu năm trăm chín mươi lăm nghìn chín trăm mười bảy đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc đồng ý nộp án phí thay cho Ngân hàng N. Tổng cộng bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc phải nộp 3.191.834 đồng (Ba triệu một trăm chín mươi mốt nghìn tám trăm ba mươi tư đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền 2.950.000 đồng (Hai triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0006041 ngày 06 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 uật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Khánh Vĩnh; - Chi cục THADS huyện Khánh Vĩnh; - Đương sự; - ưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Thu Hiền |