vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Đan Phượng, TP. Hà Nội Tuyên án 12/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (VIB); Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2 Tòa nhà Sailing Tower, Số 111A Pasteur, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại cổ phần V và anh Trần Văn A, chị Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐST-DS.Đan Phượng, ngày 12 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2024/TLST-DS ngày 06 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (VIB);

Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2 Tòa nhà Sailing Tower, Số 111A Pasteur, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc Vũ, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Thành Công, chức vụ: Giám đốc thu hồi nợ trực tiếp và xử lý nợ Vùng - Khối Ngân hàng bán lẻ VIB (theo Giấy ủy quyền số 183746.23 ngày 08/11/2023).

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Ngô Hương L, chức vụ: Cán bộ xử lý nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần V (theo Giấy ủy quyền số 004043.24 ngày 17/01/2024).

- Bị đơn: Anh Trần Văn A, sinh năm 1985;

Chị Trần Thị H, sinh năm 1986;

Cùng địa chỉ: Cụm 6, xã T, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.

Chị Trần Thị H ủy quyền tham gia tố tụng cho anh Trần Văn A, sinh năm 1985; địa chỉ: Cụm 6, xã T, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án:

+ Ông Trần Minh T, sinh năm 1966;

+ Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1971;

+ Anh Trần Mạnh T, sinh năm 1991;

+ Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1992;

+ Cháu Trần Nhật N, sinh năm 2011;

+ Cháu Trần An T, sinh năm 2014;

Cùng địa chỉ: Cụm 8, xã T, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật cho cháu Trần Nhật N, cháu Trần An T là: Anh Trần Mạnh T, sinh năm 1991 và chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1992 (là bố mẹ để của cháu Nin, cháu Thái); cùng địa chỉ: Cụm 8, xã T, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.

Ông Trần Minh T, bà Hoàng Thị H và chị Nguyễn Thị D ủy quyền tham gia tố tụng cho anh Trần Mạnh T, sinh năm 1991; địa chỉ: Cụm 8, xã T, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng Thương mại cổ phần V và anh Trần Văn A, chị Trần Thị H xác nhận anh An, chị Hà còn nợ Ngân hàng số tiền của các Hợp đồng tín dụng, tạm tính đến hết ngày 02/4/2024, cụ thể như sau:

+ Theo Hợp đồng tín dụng số 7791973.22 ngày 30/5/2022 gồm: Nợ gốc 553.333.338 đồng, nợ lãi trong hạn 38.735.018 đồng, nợ lãi quá hạn 27.383.580 đồng.

+ Theo Đề nghị phát hành thẻ tín dụng (số tài khoản thẻ C000000000635611) ngày 26/5/2022, gồm: Nợ gốc 31.755.812 đồng, nợ lãi trong hạn 5.780.898 đồng, nợ lãi quá hạn 7.478.810 đồng.

+ Theo Đề nghị phát hành thẻ tín dụng (số tài khoản thẻ C000250000018995) ngày 26/5/2022, gồm: Nợ gốc 30.987.985 đồng, nợ lãi trong hạn 7.135.277 đồng, nợ lãi quá hạn 8.270.003 đồng.

Số tiền nợ của các Hợp đồng tín dụng trên, gồm: Nợ gốc 616.077.135 đồng, lãi trong hạn 51.651.193 đồng, lãi quá hạn 43.132.393 đồng. Tổng cộng: 710.860.721 đồng (Bảy trăm mười triệu tám trăm sáu mươi nghìn bảy trăm hai mươi mốt đồng).

- Anh Trần Văn A, chị Trần Thị H cam kết chậm nhất đến ngày 27/4/2024 có nghĩa vụ thanh toán trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền nợ tạm tính đến hết ngày 02/4/2024 của các khoản vay trên là 710.860.721 đồng (Bảy trăm mười triệu tám trăm sáu mươi nghìn bảy trăm hai mươi mốt đồng), gồm: Nợ gốc là 616.077.135 đồng, lãi trong hạn 51.651.193 đồng, lãi quá hạn 43.132.393 đồng.

- Kể từ ngày 03/4/2024 thì anh Trần Văn A, chị Trần Thị H còn phải tiếp tục trả cho Ngân hàng các khoản lãi phát sinh theo đúng thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng trên, cho đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản nợ (Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay).

- Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và hết thời hạn cam kết trả nợ nêu trên, nếu trường hợp anh Trần Văn A, chị Trần Thị H không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ và lãi phát sinh thì anh Trần Văn A, anh Trần Mạnh T (đại diện cho những người ủy quyền) nhất trí để Ngân hàng Thương mại cổ phần V yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi toàn bộ khoản nợ. Tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 367, tờ bản đồ số 13, diện tích 123.5m2 (trong đó đất ở 79.8m2, đất trồng cây hàng năm khác 43.7m2), địa chỉ: Cụm 8, xã T, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: DE 997408, số vào sổ cấp GCN: CS - ĐP 28283 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 20/4/2022 mang tên anh Trần Mạnh T. Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội, Chi nhánh huyện Đan Phượng xác nhận anh Trần Mạnh T chuyển nhượng cho anh Trần Văn A và chị Trần Thị H theo hồ sơ số 029780.CN.001 ngày 13/5/2022. Tài sản này được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 03248, quyển số 05.2022 TP/CC - SCC/HĐGD ngày 30/5/2022 tại Văn phòng công chứng Vạn Xuân, thành phố Hà Nội, Đăng ký thế chấp ngày 31/5/2022 tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội, Chi nhánh huyện Đan Phượng.

- Căn cứ vào Điều 2 của Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 03248, quyển số 05.2022 TP/CC - SCC/HĐGD ngày 30/5/2022, anh Trần Văn A và anh Trần Mạnh T nhất trí tài sản đảm bảo: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu trên là tài sản để bảo đảm cho các khoản nợ: Theo Hợp đồng tín dụng số 7791973.22 ký ngày 30/05/2022; Đề nghị phát hành thẻ tín dụng (số tài khoản thẻ C000000000635611 và số tài khoản thẻ C000250000018995) ngày 26/5/2022.

- Khi anh Trần Văn A, chị Trần Thị H thanh toán xong toàn bộ khoản nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần V phải trả lại anh Trần Văn A, chị Trần Thị H các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản hai bên đã ký kết.

+ Về án phí: Anh Trần Văn A, chị Trần Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ là 16.217.000 đồng (Mười sáu triệu hai trăm mười bảy nghìn đồng).

Trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền 15.400.000 đồng (Mười lăm triệu bốn trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010141 ngày 06/3/2024.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ