vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1946. Địa chỉ: Số 18 ngách 1/44, Phan Đình Giót, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Quyết định công nhận thoả thuận T - H,C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH THỦY
TỈNH PHÚ THỌ
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:04/2024/QĐST- DSThanh Thủy, ngày 11 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về về mức thu, miễn giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2023/TLST-DS, ngày 18 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1946.

Địa chỉ: Số 18 ngách 1/44, Phan Đình Giót, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: bà Nguyễn Thị Quỳnh A, sinh năm 1986

Địa chỉ: Số 2618, T01 V.T.City, 458 Minh Khai, Vĩnh Tuy, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Và bà Lê Việt A1, sinh năm 2000; Địa chỉ: Lê Duẩn, thị trấn Ngọc Lặc, Ngọc Lặc, Thanh Hóa.

Bị đơn: bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1980

ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1980

HKTT: TDP Nhật Tảo 4, phường Đông Ngạc, Quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Chỗ ở hiện nay: Số nhà 1410 Toà A, 47 Nguyễn Tuân, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Thu H và chồng là Nguyễn Văn C có nhu cầu bán căn Biệt thự du lịch Lô số: BT-02.6 Biệt thự Hồng Liên thuộc dự án khu du lịch, Biệt thự sinh thái nghỉ dưỡng Vườn Vua, xã Đồng Trung, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Bà T là người có nhu cầu mua căn biệt thự nêu trên.

Sau khi thỏa thuận xong về điều kiện mua bán và giá cả, hai bên đã ký kết hợp đồng đặt cọc để cam kết và bảo đảm thực hiện hợp đồng mua bán căn biệt thự BT-02.6 Biệt thự Hồng Liên thuộc dự án khu du lịch, biệt thự sinh thái nghỉ dưỡng Vườn Vua.

Ngày 30 tháng 05 năm 2023, Bà T và bà Nguyễn Thị Thu H, ông Nguyễn Văn C đã tự nguyện ký Hợp đồng đặt cọc số tiền 500.000.000 VNĐ (Năm trăm triệu đồng) tại Văn phòng công chứng Việt Trì.

Tại Hợp đồng đặt cọc có quy định rõ ràng thời gian đặt cọc là 15 ngày kể từ ngày đặt cọc, Bên A (là Nguyễn Thị Thu H cùng chồng là Nguyễn Văn C) phải thực hiện các thủ tục chuyển nhượng và bàn giao lại cho Bà T căn biệt thự nêu trên. Trường hợp không thực hiện được đầy đủ nội dung đã thỏa thuận thì Bên A phải trả lại cho Bà T số tiền đã đặt cọc và số tiền phạt cọc bằng với số tiền Bà T đã đặt cọc là 500.000.000 VNĐ (Năm trăm triệu đồng).

Đến hạn bàn giao nhà và làm thủ tục chuyển nhượng nhưng bà H và ông C không bàn giao nhà như đã cam kết. Ngày 11 tháng 8 năm 2023 bà Huyền và ông Chính đã thanh toán cho Bà T số tiền 600.000.000 VNĐ (gồm 500.000.000VNĐ tiền đặt cọc và 100.000.000VNĐ tiền phạt cọc).

Cho đến nay, bà H và ông C không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ như đã thỏa thuận là thanh toán nốt cho Bà T số tiền phạt cọc còn lại là 400.000.000 VNĐ (Bốn trăm triệu đồng).

Nay Bà T và bà Huyền ông Chính thỏa thuận: bà Nguyễn Thị Thu H cùng chồng là Nguyễn Văn C có nghĩa vụ chỉ phải trả tiếp cho bà Nguyễn Thị T số tiền phạt cọc là 200.000.000 VNĐ (hai trăm triệu đồng), Bà T không yêu cầu tính lãi phạt khoản tiền trên.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Văn C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) nộp tại Chi cục thi thành án dân sự huyện Thanh Thủy.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ