- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Ngân hàng A - Thái Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2024/QĐST-DS | Giá Rai, ngày 18 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 346/2023/TLST-DS, ngày 29 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng A
Trụ sở chính: Số X, Y, Quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Minh L. Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch H - Ngân hàng A.
- Đồng bị đơn: Ông B, sinh năm 1955
Bà C, sinh năm 1959
Địa chỉ: Ấp X, xã Y, thị xã R, tỉnh Bạc Liêu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:
2.1. Buộc ông B và bà C có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Atổng số tiền 1.082.896.184 đồng (Trong đó nợ gốc là: 984.456.258 đồng; nợ lãi tạm tính đến ngày 10/01/2024 là trong hạn 78.439.926 đồng; nợ lãi quá hạn: 20.363.407 đồng).
Kể từ ngày 11 tháng 01 năm 2024 ông B và bà C còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toan, theo mức lãi suất mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng vay cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về việc đều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng A thì lãi suất mà ông B và bà C tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng A theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng A.
2.2. Trường hợp ông B và bà C không có khả năng thanh toán hoặc thanh toán không đủ nợ thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là diện tích đất 5.960m2, thuộc thửa 549, 654, tờ bản đồ số 03, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: 00174, ngày 01/07/1991 do Ủy ban nhân dân huyện R (nay là thị xã R), tỉnh Bạc Liêu cấp cho ông B. Đất tọa lạc tại: Ấp X, xã Y, thị xã R, tỉnh Bạc Liêu.
2.3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 600.000 đồng: Ông B và bà C tự nguyện nộp. Ngân hàng A đã nộp 600.000 đồng đã chi phí hết. Buộc ông B và bà C có trách nhiệm thanh toán lại cho Ngân hàng A số tiền 600.000 đồng.
2.4. Về án phí
- Án phí dân sự sơ thẩm Ngân hàng A phải chịu 11.121.721 đồng; ông B và bà C cùng phải chịu 11.121.721 đồng. Ông B và bà C tự nguyện nộp toàn bộ án phí là 22.243.443 đồng. Tuy nhiên, ông B và bà C có đơn xin miễn án phí do là người cao tuổi, nên được miễn án phí phần mà ông B và bà C phải chịu theo quy định. Ông B và bà C còn phải nộp án phí số tiền 11.121.721 đồng là phần án phí mà ông B và bà C đã tự nguyện nộp cho Ngân hàng A.
- Ngân hàng A được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 21.563.000 đồng tại Biên lai thu số 0008275 ngày 28/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã R, tỉnh Bạc Liêu.
3. Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thúy |