- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự giữa Nguyễn Thi Mỹ V và Mai Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2024/QĐST-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 05 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 365/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2023 về việc “tranh chấp về yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ V, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp T, xã Ca, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Mai Văn T, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp B, xã A, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Thay đổi phương thức cấp dưỡng cho hai con của ông Trần Ngọc G là cháu Trần Thị Mỹ N và Trần Đỉnh Th từ 745.000 đồng/01 tháng/01 cháu thành cấp dưỡng một lần với tổng số tiền 152.000.000 (Một trăm năm hai mươi triệu) đồng cho hai cháu. Ngày 26/01/2024, ông Mai VănT đã thực hiện xong nghĩa vụ đối với số tiền 52.000.000 (Năm mươi hai triệu) đồng.
Số tiền cấp dưỡng còn lại 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng, ông Mai Văn T có nghĩa vụ thực hiện vào ngày 26/4/2024.
- Về án phí: Bị đơn ông T chịu án phí là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TPBT; - Tòa án tỉnh BT; - Chi cục Thi hành án dân sự TPBT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Xuân Thi |