- Tranh chấp gì? Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án dân sự — "tranh chấp đòi lại tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2024/QĐST-DS | Hồng Ngự, ngày 12 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 136/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đào Thị N, sinh năm 1968 (Đại diện hộ kinh doanh Ngọc T), ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1968; anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1991; Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn là anh Lê Chí T, sinh năm 1983; địa chỉ cư trú: ấp P, xã P, huyện P, tỉnh An Giang. (Theo văn bản theo ủy quyền 24/10/2023).
- Bị đơn: Bà Bùi Thị T, sinh năm 1969, ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1970. Cùng địa chỉ cư trú: ấp B, xã T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bị đơn ông Nguyễn Văn L, bà Bùi Thị T có nghĩa vụ liên đới trả cho nguyên đơn bà Đào Thị N, ông Nguyễn Văn T, anh Nguyễn Văn N số tiền mua vật tư nông nghiệp còn nợ là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, mà người phải thi hành án chưa thi hành số tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành cho đến khi thi hành án xong.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bị đơn ông Nguyễn Văn L, bà Bùi Thị T phải chịu là 21.000.000 đồng.
+ Nguyên đơn Bà Đào Thị N, ông Nguyễn Văn T, anh Nguyễn Văn N không phải chịu án phí và được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 24.786.500 đồng tại biên lai thu tạm ứng số 0006026 ngày 09/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - Viện kiểm sát nhân dân H.Hồng Ngự; - Chi cục THADS H.Hồng Ngự; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lâm Quốc Sách |