vanban.org

Quyết định 04/2024/QDDST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Phan Văn D, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp TT, xã TTHĐ, huyện TP, tỉnh T. Bị đơn: Chị Hồ Thị Lan A, sinh năm 1973. Địa chỉ: Số 666 Tổ 14, Khu phố Y, Phường X, Thành phố MTH, tỉnh TG. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "D-LA tranh chấp HĐ chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
Số: 04/2024/QĐST-DS
Tân Phước, ngày 16 tháng 01 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 53/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Phan Văn D, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp TT, xã TTHĐ, huyện TP, tỉnh T.

Bị đơn: Chị Hồ Thị Lan A, sinh năm 1973. Địa chỉ: Số 666 Tổ 14, Khu phố Y, Phường X, Thành phố MTH, tỉnh TG.

Đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Hoàng A1, sinh năm 1981. Địa chỉ: 25/1 ĐTN, Phường H, Thành phố MT, tỉnh TG1.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.

Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp HQ, xã HT, huyện P, tỉnh TG2.

Anh Phan Văn H, sinh năm 1978. Địa chỉ: Số 33, Nguyễn Quân, Phường A1, thành phố MTH1, tỉnh TG2.

Anh Phan Văn T1, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp TT1, xã TĐ, huyện Pc, tỉnh TG3.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Anh Phan Văn D, anh Phan Văn H, anh Phan Văn T1 thống nhất không yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 03/01/2020 được công chứng chứng thực tại Phòng Công chứng Cửu Long, tỉnh Tiền Giang giữa anh Phan Văn D và Hồ Thị Lan A và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa chị Hồ Thị Lan A và anh Nguyễn Văn S được công chứng chứng thực tại Văn Phòng Công chứng Tân Phước số 0418, quyển 01/2021TP/CC-SCC/HĐGD ngày 25/02/2021.

Anh Nguyễn Văn S đồng ý giao lại (chuyển nhượng lại) cho anh Phan Văn D, anh Phan Văn H, anh Phan Văn T thửa đất số 132, tờ bản đồ C1, có diện tích 28.881 m2 địa chỉ thửa đất tại ấp TT, xã THĐ, huyện TP, tỉnh TG.

Anh Phan Văn D, anh Phan Văn H, anh Phan Văn T1 giao cho anh Nguyễn Văn S số tiền 3.700.000.000đồng. Thời hạn giao 01 lần vào ngày 12/5/2024.

Anh Phan Văn D, anh Phan Văn H, anh Phan Văn T1 được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện xong nghĩa vụ giao tiền cho anh Nguyễn Văn S.

Anh Nguyễn Văn S không được quyền tranh chấp đối với phần đất đã thống nhất giao cho anh Phan Văn D, anh Phan Văn H, anh Phan Văn T1 khi anh S đã nhận đủ số tiền 3.700.000.000đồng.

Về án phí:

Anh Phan Văn H, anh Phan Văn D, anh Phan Văn T1 phải chịu 53.000.000.000đồng án phí DSST được khấu trừ vào 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 20940 ngày 04/3/2021 và 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003483 ngày 22/3/2023 và 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003484 ngày 22/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang. Anh D, anh H, anh T1 phải nộp tiếp số tiền 52.100.000đồng.

Anh Nguyễn Văn S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Anh S được hoàn lại số tiền 7.500.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003051 ngày 11/5/2023 và số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003361 ngày 26/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ