- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Yến T, sinh năm: 1997 và anh Trần Lê T1, sinh năm: 1989."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TAND TỈNH NINH THUẬN TAND HUYỆN NINH SƠN Số: 04/2024/QĐCNTTLH | Ninh Sơn, ngày 29 tháng 3 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Chị Võ Thị Yến T, sinh năm: 1997 và anh Trần Lê T1, sinh năm: 1989.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 25 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” của chị Võ Thị Yến T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 3 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1/ Chị Võ Thị Yến T, sinh năm: 1997.
2/ Anh Trần Lê T1, sinh năm: 1989.
Cùng địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án ngày 13 tháng 3 năm 2024.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 3 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Yến T, sinh năm: 1997 và anh Trần Lê T1, sinh năm: 1989.
- Về nuôi con chung: Giao 02 con chung của anh chị là các cháu Trần Võ Phương U, sinh ngày 13/3/2018 và Trần Võ Phương A, sinh ngày 24/11/2023 cho chị Võ Thị Yến T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình; Yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Các bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Lê T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung là các cháu Trần Võ Phương U và Trần Võ Phương A là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/ 01 cháu/ 01 tháng. Thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 4/2024 cho đến khi các con chung thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Võ Thị Yến T và anh Trần Lê T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
- Về chi phí hòa giải: Chị Võ Thị Yến T và anh Trần Lê Thông t trường hợp không phải nộp chi phí hòa giải tại Tòa án, theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Ninh Sơn; - THADS huyện Ninh Sơn; - UBND xã H, huyện Ninh Sơn; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Thái Thị Thùy Dung |