vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐCNHGT — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:

Công ty TNHH Thương mại Vượng T có trách nhiệm trả nợ cho Công ty TNHH SX TM DV Qui P số tiền 695.167.749đồng (Sáu trăm chín mươi lăm triệu một trăm sáu mươi bảy nghìn, bảy trăm bốn mươi chín đồng). Về án phí hoà giải viên: Công ty TNHH Thương mại Vượng T có trách nhiệm trả lại cho Công ty TNHH SX T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐCNHGTĐồng Xoài, ngày 19 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của Công ty TNHH Sản xuất thương mai dịch vụ Qui P và ông Phan Văn Bế

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng mua bán của Công ty TNHH Sản xuất thương mai dịch vụ Qui P.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 7 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Công ty TNHH SX TM DV Qui P

Địa chỉ: 217 Bình Long, phường Bình Hưng A, Q. Bình Tân, TPHCM

Người đại diện: ông Nguyễn Thanh Hải, chức vụ giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: bà Lê Thị Mỹ Hạnh, sinh năm 1980. Chức vụ: Giám đốc HC-NS kiêm pháp lý.

Địa chỉ: 294/83/24 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường 21, Q. Bình Thạnh, TPHCM

Văn bản ủy quyền số 06/ GUQ-COL ngày 02/7/2024.

Người bị kiện: Công ty TNHH Thương Mại Vượng T

Địa chỉ: tổ 4, khu phố Phước Tân, phường Tân Thiện, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

Người đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Thị Du. Chức danh giám đốc

Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH hai thành viên trở lên, mã số doanh nghiệp 3801107007, đăng ký lần đầu ngày 26/8/2015 và đăng ký thay đổi lần thứ 10, ngày 22/5/2024.

Người đại diện theo uỷ quyền: ông Phan Văn B. CV: Thành viên công ty

Theo Giấy uỷ quyền ngày 31/7/2024.

- Các T liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các T liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 7 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:

Công ty TNHH Thương mại Vượng T có trách nhiệm trả nợ cho Công ty TNHH SX TM DV Qui P số tiền 695.167.749đồng (Sáu trăm chín mươi lăm triệu một trăm sáu mươi bảy nghìn, bảy trăm bốn mươi chín đồng).

Về án phí hoà giải viên: Công ty TNHH Thương mại Vượng T có trách nhiệm trả lại cho Công ty TNHH SX TM DV Qui P số tiền 2.000.000đồng (Hai triệu đồng)

Kể từ ngày thỏa thuận có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư ời được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 02 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về các vấn đề khác: Không

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ