- Tranh chấp gì? "Hoàng Thị N - UBND Đ"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án hành chính sơ thẩm số 03/2023/HC-ST ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Yên và đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 03/2024/TLPT-HC ngày 16 tháng 5 năm 2024 về việc “Khiếu kiện hành vi hành chính trong lĩnh vực đất đai”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 234 Luật tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2024/QĐ-PT | Vĩnh Phúc, ngày 01 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Danh
Các Thẩm phán:
Bà Nguyễn Thị Thu Hà
Ông Nguyễn Huy Cẩn
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án hành chính sơ thẩm số 03/2023/HC-ST ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Yên bị kháng cáo, kháng nghị như sau:
Ngày 07/02/2024, người đại diện hợp pháp của người bị kiện Ủy ban nhân dân phường Đ - ông Sái Văn N kháng cáo không đồng ý với toàn bộ bản án sơ thẩm, đề nghị Tòa án phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hướng bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của người khởi kiện.
Ngày 12/01/2024, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Quyết định số 25/QĐKNPT-VKS-HC, kháng nghị đối với toàn bộ Bản án số 03/2023/HC-ST ngày 28/12/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Yên, đề nghị tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hướng bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của người khởi kiện với lý do: Tòa án sơ thẩm đánh giá chứng cứ không đầy đủ, khách quan, không toàn diện dẫn đến quyết định giải quyết không có căn cứ.
XÉT THẤY:
Tòa án cấp sơ thẩm xác định quan hệ tranh chấp của vụ án là khiếu kiện hành vi hành chính trong việc thực hiện xác nhận hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bà Hoàng Thị N1; đồng thời căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của người khởi kiện, buộc UBND phường Đ tiếp tục thực hiện hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Hoàng Thị N1 là có cơ sở, đúng quy định pháp luật.
Tại phiên tòa phúc thẩm, người bị kiện thừa nhận việc UBND phường Đ ban hành Văn bản số 118/UBND-ĐC ngày 11/5/2022 hủy bỏ Tờ trình 41/TTr-UBND ngày 27/4/2020 mà không xác nhận vào hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ của bà N1 là thiếu sót. Người bị kiện đề nghị người khởi kiện rút yêu cầu khởi kiện để UBND phường Đ thực hiện việc xác nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của luật đất đai.
Trên cơ sở ý kiến của người bị kiện, người khởi kiện xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và người bị kiện đồng ý việc rút đơn khởi kiện và cam kết sẽ thực hiện ngay việc xác nhận hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bà N1 theo quy định.
Thấy rằng, việc rút đơn khởi kiện của người khởi kiện và việc người bị kiện đồng ý việc rút đơn khởi kiện để các bên phối hợp hoàn thiện thủ tục việc xác nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là hoàn toàn tự nguyện, hợp pháp, đảm bảo quyền lợi của các đương sự cần được chấp nhận. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc xác định do đối tượng khởi kiện không còn, xin rút toàn bộ quyết định kháng nghị. Căn cứ vào Điều 234 của Luật tố tụng hành chính,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án hành chính sơ thẩm số 03/2023/HC-ST ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Yên và đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 03/2024/TLPT-HC ngày 16 tháng 5 năm 2024 về việc “Khiếu kiện hành vi hành chính trong lĩnh vực đất đai”, giữa:
Người khởi kiện: Bà Hoàng Thị N1, sinh năm 1964; Địa chỉ: Tổ dân phố C, phường Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc;
Người đại diện hợp pháp của người khởi kiện: Ông Nguyễn Quốc T, sinh năm 1997; địa chỉ: Số nhà D, đường N, phường Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 19/10/2022).
Người bị kiện: Ủy ban nhân dân phường Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc; địa chỉ trụ sở: Đường N, tổ dân phố V, phường Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc. Người đại diện theo pháp luật: Ông Sái Văn N - Chủ tịch UBND phường Đ.
2. Về án phí: Ủy ban nhân dân phường Đ phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hành chính sơ thẩm và 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hành chính phúc thẩm; bà Hoàng Thị N1 không phải chịu án phí sơ thẩm, hoàn trả cho bà N1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004766 ngày 19/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thu Hà Nguyễn Huy Cẩn
Nguyễn Thanh Danh
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc; - Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Yên; - Chi cục THADS thành phố Vĩnh Yên; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Yên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 42-HC: dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hoá); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao, thì ghi rõ Tòa án nhân dân cấp cao nào (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội). đương sự kháng cáo là cá nhân; nếu đương sự kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó; nếu người kháng cáo là người được đương sự uỷ quyền, thì ghi họ tên của người được uỷ quyền và ghi rõ đại diện theo uỷ quyền của ai theo giấy uỷ quyền ngày.... tháng.....năm.... nào (ví dụ: Ông Nguyễn Văn A là người đại diện theo uỷ quyền của người khởi kiện là Công ty TNHH B, theo giấy uỷ quyền số 01/2017/UQ ngày 10 tháng 2 năm 2017); nội dung kháng cáo. Nếu Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi số, ngày, tháng, năm kháng nghị, thì ghi cả hai. (4) Quyết định về việc chịu án phí, chi phí tố tụng (nếu có). “sau khi xét xử sơ thẩm, bản án hành chính sơ thẩm số.../.../...-ST ngày...tháng...năm... của Tòa án ............. không bị kháng cáo, kháng nghị”. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Danh (1) và (2) Ghi tên Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án. Nếu là Tòa án nhân (3) Ghi ngày, tháng, năm kháng cáo, địa vị tố tụng và tên của người kháng cáo, nếu nghị, tên Viện kiểm sát kháng nghị và nội dung kháng nghị. Nếu có cả kháng cáo, cả kháng Ghi chú: Trường hợp không có kháng cáo, kháng nghị thì phần đầu quyết định ghi: |