- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Quyết định Việc dân sự"
- Tòa quyết gì? Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST - VDS | Buôn Ma Thuột, ngày 19 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ trì phiên họp: Bà Đỗ Thị Diễm Hương;
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Thanh Tuấn – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên họp: Ông Y Lương Byă – Chức vụ: Kiểm sát viên;
Ngày 19 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 58/2023/TLST-VDS ngày 16 tháng 12 năm 2022, về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số 02/2023/QĐST- VDS ngày 12 tháng 01 năm 2023; gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Ông Hoàng Thanh T, sinh năm 1948; Địa chỉ: Đường P, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (Có mặt);
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Hoàng Thị Thanh T, sinh năm 1993; Địa chỉ: Đường P, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (Vắng mặt);
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, bản tự khai tại tòa án và tại phiên họp người yêu cầu ông Hoàng Thanh T trình bày:
Ông Hoàng Thanh T có tham gia quân đội nhân dân Việt Nam năm 1965, đơn vị binh trạm 7, đoàn 559 ở A, huyện A, tỉnh Quảng Trị. Đến năm 1966 ông T bị thương và hiện nay là thương binh hạng A, thương tật hạng 25%, được hưởng trợ cấp đối người người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. Chị Hoàng Thị Thanh T, sinh ngày 11/9/1993 là con gái ruột của ông và vợ là bà Nguyễn Thị M. Từ khi sinh ra cháu Hoàng Thị Thanh T đã bị di chứng chất độc hóa học, bị rối loạn hành vi, tâm thần phân liệt, không có khả năng lao động, không tự sinh hoạt được mà phải có người phục vụ. Hiện nay mọi sinh hoạt của cháu T đều do vợ chồng phục vụ. Từ năm 2000 đến nay cháu Hoàng T Thanh T đã được hưởng chế độ nạn nhân chất độc hóa học.
Nay ông Hoàng Thanh T yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố cháu Hoàng T Thanh T mất hành vi năng lực dân sự để thuận tiện trong các công việc của gia đình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột phát biểu có ý kiến: Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự, lời khai của người yêu cầu và qua kết quả giám định pháp y tâm thần của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nguyên kết luận: Bà Hoàng Thị Thanh T, sinh năm 1993; Giới tính: Nữ; Địa chỉ: Đường P, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk, bị bệnh: Chậm phát triển tâm thần nặng (F72 – ICD10). Hiện tại bà Hoàng Thị Thanh T mất khả năng nhận thức và mất khả năng điều khiển hành vi;
Như vậy, việc ông Hoàng Thanh T yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Hoàng T Thanh T mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ cần chấp nhận. Đề nghị Tòa án căn cứ khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; Điều 149; Điều 367; Điều 370 và Điều 37 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để chấp nhận đơn của ông Hoàng Thanh T, tuyên bố bà Hoàng Thị Thanh T là người mất năng lực hành vi dân sự. Người yêu cầu thuộc trường hợp được miễn nộp tiền lệ phí theo quy định của pháp luật;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Ông Hoàng Thanh T yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố bà Hoàng Thị Thanh T, cư trú tại: Đường P, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk, là người mất năng lực hành vi dân sự; Đây là việc dân sự “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk theo quy định tại khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35 và khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Về yêu cầu của đương sự: Bà Hoàng Thị Thanh T hiện không làm chủ được hành vi của bản thân, không thể tự chăm sóc cho bản thân được, mọi công việc sinh hoạt hàng ngày đều phải do người khác làm giúp. Ngày 09/01/2023 Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột đã ban hành Quyết định trưng cầu giám định số 01/2023/QĐ- TCGĐ trưng cầu Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nguyên tiến hành giám định sức khỏe, bệnh tật và năng lực hành vi dân sự của bà Hoàng T Thanh T. Tại bản kết luận giám định số 05/KLGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2023 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nguyên, kết luận: Bà Hoàng Thị Thanh T, hiện tại bị Chậm phát triển tâm thần nặng (F72 – ICD10); hiện tại mất khả năng nhận thức và mất khả năng điều khiển hành vi.
Từ các tài liệu, chứng cứ nêu trên, xét thấy việc ông Hoàng Thanh T yêu cầu tuyên bố bà Hoàng Thị Thanh T là người mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ, phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân sự nên cần chấp nhận;
Về tiền chi phí giám định và lệ phí việc dân sự:
Về tiền chi phí giám định: Ông Hoàng Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ chi phí giám định, đã nộp trực tiếp cho cơ quan giám định nên không đặt ra xem xét giải quyết;
Về lệ phí việc dân sự: Ông Hoàng Thanh T là tương binh, là người cao tuổi, thuộc trường hợp được miễn nộp 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của ông Hoàng Thanh T;
Tuyên bố: Bà Hoàng Thị Thanh T, sinh năm 1993; Nơi cư trú: Đường P, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk mất năng lực hành vi dân sự;
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:
Ông Hoàng Thanh T được miễn nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm;
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Người yêu cầu có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 (Mười) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định;
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 10 (Mười) ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự;
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND TP. BMT; - UBND P. T; - Thi hành án dân sự TP. B; - Các đương sự; - Lưu HS; - Lưu VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đỗ Thị Diễm Hương |