- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Tân-Huệ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Phạm Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 391 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 392 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-VDS | H, ngày 31 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH BÌNH PHƯỚC
TH1nh phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Đình Học
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Huyền Chang - Thư ký Tòa án nhân dân Huyện H.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H tham gia phiên họp: Ông Dương Văn Sáu - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Bình Phước mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 11/2022/ TLST-VDS ngày 27 tháng 10 năm 2022 về việc Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2023/QĐST-VDS ngày 20 tháng 3 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1955; Địa chỉ: Tổ 4, ấp 1A, xã M, huyện H, tỉnh Bình Phước. (Có yêu cầu vắng mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Hồ Thị H, sinh năm 1958. Nơi cư trú cuối cùng: Tổ 4, ấp 1A, xã M, huyện H, tỉnh Bình Phước (Vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu và Trình bày ý kiến của ông Phạm Văn T trình bày như sau:
Ông Phạm Văn T và bà Hồ Thị H, sinh năm 1958 là vợ chồng. Quá trình chung sống ông bà có các con chung gồm: Phạm Hồ Thanh H1, Sinh năm 1977; Phạm Hồ Thanh T1, Sinh năm 1979 (đã chết); Phạm Hồ Thanh Th, Sinh năm 1981; Phạm Hồ Minh H2, Sinh năm 1986; Địa chỉ: Tổ 4, ấp 1A, xã M, huyện H, tỉnh Bình Phước.
Ngày 12/8/2002, bà H bỏ nhà đi và không quay về nhà lần nào nữa. Từ thời điểm đó ông T và các con không còn biết tung tích gì của bà H. Mặc dù gia đình đã nhiều lần tìm kiếm nhưng vẫn không có tin tức gì là bà H còn sống hay đã chết. Do đó ông Phạm Văn T yêu cầu tuyên bố là bà H đã chết để hoàn tất thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ngoài ra, ông T không có yêu cầu gì khác.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H phát biểu:
Về tố tụng, Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đầy đủ và đúng thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, người yêu cầu đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.
Về nội dung: Bà Hồ Thị H đã biệt tích từ ngày 12/8/2002, Tòa án thực hiện thủ tục thông báo trên báo, đài 04 tháng nhưng vẫn không có tin tức gì, căn cứ quy định tại Điều 71 Bộ luật dân sự đề nghị chấp nhận đơn yêu cầu của ông Phạm Văn T, tuyên bố bà Hồ Thị H là đã chết. Lệ phí ông Phạm Văn T chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện H nhận định:
Ông Phạm Văn T yêu cầu Tòa án tuyên bố vợ của ông là bà Hồ Thị H có nơi cư trú cuối cùng tại xã M, huyện H, tỉnh Bình Phước là đã chết, nên đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện H theo khoản 1 Điều 27, Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của ông Phạm Văn T thấy rằng:
Ông Phạm Văn T yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Hồ Thị H là đã chết do bà Hồ Thị H đã bỏ đi khỏi địa phương không có tung tích từ ngày 12/8/2002 đến nay. Chính quyền địa phương nơi cư trú cuối cùng của bà Hồ Thị H xác nhận việc bà H đã đi khỏi địa phương từ năm 2002 là đúng sự thật. Các con của ông T đều có ý kiến xác nhận nội dung trình bày của bố là đúng sự thật.
Căn cứ quy định tại Điều 388, 392 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án đã ra Quyết định Thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết, Thông báo trên được phát sóng trên đài tiếng nói Việt Nam vào lúc 17h30 -18h00 các ngày 21, 22, 23 tháng 11 năm 2022; đăng trên báo Công lý các số 91, 92, 93 ra ngày 15, 18, 22 tháng 11 năm 2022. Đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên nhưng vẫn không có tin tức gì của bà Hồ Thị H.
Do bà Hồ Thị H đã bỏ đi biệt tích đến nay đã quá 05 năm và không có tin tức xác thực là còn sống, căn cứ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự năm 2015 thì việc ông Phạm Văn T yêu cầu tuyên bố bà H là đã chết là có cơ sở và được chấp nhận.
Bà Hồ Thị H bị tuyên bố chết thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự, cụ thể, bà Hồ Thị H bỏ đi biệt tích từ ngày 12/8/2002, nên ngày chết của bà Hồ Thị H xác định là ngày 13/8/2007. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của người bị Tòa án tuyên bố là đã chết giải quyết theo quyết định của Tòa án được quy định tại Điều 72 Bộ luật dân sự năm 2015.
Chi phí đăng tin, thông báo tìm kiếm 5.000.000đ ông Phạm Văn T phải chịu theo quy định, được trừ vào tạm ứng chi phí tố tụng đã nộp.
Về lệ phí: Ông Phạm Văn T là người cao tuổi, đã có đơn đề nghị được miễn tạm ứng lệ phí và lệ phí giải quyết việc dân sự. Nên căn cứ quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 và Điều 14 Nghị quyết 326/ 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2006 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ông T được miễn nộp lệ phí giải quyết việc dân sự.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ, được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 4 Điều 27, các điều 391, 392, 393 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 71, Điều 72 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Phạm Văn T.
Tuyên bố bà Hồ Thị H, sinh năm 1958. Nơi cư trú cuối cùng: Tổ 4, ấp 1A, xã M, huyện H, tỉnh Bình Phước là đã chết. Ngày chết của bà Hồ Thị H xác định là ngày 13/8/2007.
Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của người bị Tòa án tuyên bố là đã chết giải quyết theo quyết định của Tòa án được quy định tại Điều 72 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Ông Phạm Văn T chịu 5.000.000đ chi phí đăng tin, thông báo tìm kiếm được trừ vào số tiền tạm ứng chi phí đã nộp.
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Văn T là người cao tuổi, được miễn nộp lệ phí giải quyết việc dân sự.
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát thực hiện quyền kháng nghị theo Điều 371, 372 Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã M; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Nguyễn Đình Học |