vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-LĐ — Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 07/08/2023 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

1 Ông Nguyễn Đức T không yêu cầu Công ty TNHH Hệ thống thiết bị U nhận trở lại làm việc. 2 Công ty TNHH Hệ thống thiết bị U đồng ý thanh toán tiền lương, trợ cấp thôi việc và các khoản nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho ông Nguyễn Đức T với số tiền 160.000.000đ (Một trăm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Tranh chấp lao động giữa ông Nguyễn Đức Tài với Công ty TNHH Hệ thống thiết bị UMW Việt Nam"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-LĐThuận An, ngày 07 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đào Văn Hưng.

- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phạm Thị Thu Yến và ông Lê Văn Công.

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Thái Thị Yến, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Hương, Kiểm sát viên.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 357, khoản 2 Điều 468 và Điều 469 của Bộ luật dân sự năm 2015; các Điều 39 và 41 của Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

Căn cứ hồ sơ vụ án Lao động thụ lý số: 06/2023/TLST-LĐ ngày 20 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động” giữa các đương sự :

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1985; địa chỉ: Số 322N/10A, khu vực 4, phường A, quận N, thành phố C.

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1984; địa chỉ: Số 113 Phan Bội Châu, Tổ 72, Khu 6, phường PT, thành phố T, tỉnh BD (Hợp đồng ủy quyền ngày 12/7/2022).

- Bị đơn: Công ty TNHH Hệ thống thiết bị U; địa chỉ: Số 12A, đại lộ ĐL, khu công nghiệp VS, phường BH, thành phố TA, tỉnh BD.

Người đại diện hợp pháp: Ông Hà Minh K, sinh năm 1996; bà Nguyễn Nhật Thanh U, sinh năm 1999 và ông Dương Hoàng T, sinh năm 1992; cùng địa chỉ: Phòng 2002, Tầng 20, Tòa nhà Centec, Số 72-74 Nguyễn Thị Minh Khai, phường V, Quận C, Thành phố H.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa và trước khi vào phần tranh luận, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án. Xét thấy thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

1.1 Ông Nguyễn Đức T không yêu cầu Công ty TNHH Hệ thống thiết bị U nhận trở lại làm việc.

1.2 Công ty TNHH Hệ thống thiết bị U đồng ý thanh toán tiền lương, trợ cấp thôi việc và các khoản nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho ông Nguyễn Đức T với số tiền 160.000.000đ (Một trăm sáu mươi triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án không thi hành án, thì hàng tháng còn chịu tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

2. Về án phí sơ thẩm:

2.1 Nguyên đơn ông Nguyễn Đức T được miễn án phí lao động sơ thẩm.

2.2 Bị đơn Công ty TNHH Hệ thống thiết bị U phải nộp án phí lao động sơ thẩm với số tiền là 2.400.000đ (Hai triệu bốn trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ