vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương ma ̣i cổ phần Công thương Viê ̣t Nam Trụ sở chính: Số 108, Trần Hưng Đa ̣o, Quâ ̣n Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng công thương - anh Cần: Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04 /2023/QĐST-KDTMLạng Giang, ngày 24 tháng 07 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/ 2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 07 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 07/ 2023/TLST-KDTM ngày 26/5/2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương ma ̣i cổ phần Công thương Viê ̣t Nam

Trụ sở chính: Số 108, Trần Hưng Đa ̣o, Quâ ̣n Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội.

Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t: Ông Trần Minh Bình - Chủ tịch hội đồng quản trị

Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo uỷ quyền tham gia tố tu ̣ng:

1. Ông Thân Văn H - Chứ c vu ̣: Giám đốc NHTMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Giang.

2. Ông Lưu Tuấn T - Phòng tổng hợp . ( Theo văn bản ủy quyền số 407/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 24/3/2022)

Đi ̣a chi liên hê ̣̉

: Số 45 đườ ng Nguyễn Văn C, phườ ng N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

* Bị đơn: Ông Lê Duy C, sinh năm 1983

Địa chỉ: Thôn Đ, thị trấn V, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

* Ngƣời có quyền lợi nghia vu ̣̃

liên quan:

1. Bà Hoàng Thị N, sinh năm 1959

Địa chỉ: Thôn Đ, thị trấn V, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

2. Bà Lê Thị L, sinh năm 1981

Đi ̣a chi: Ngõ 143, Tổ dân phố C, phườ ng L, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

̉

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Tính đến ngày 14/7/2023 anh Lê Duy C còn nợ Ngân hàng TMCP Công thương Viê ̣t Nam số tiền là : 4.317.286.629 đồng (Trong đó : Nợ gốc : 4.000.000.000đồng, Lãi trong hạn : 238.703.422 đồng và lãi phạt quá hạn

: 78.583.207 đồng).

Ngân hàng TMCP Công thương Viê ̣t Nam đồng ý với phương thức thanh toán của anh Lê Duy C, cụ thể:

- Ngày 30/9/2023, anh Lê Duy C thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ số nợ gốc và tiền lãi, tính đến ngày 14/7/2023 là: 4.317.286.629 đồng, trong đó : Nợ gốc : 4.000.000.000đồng,lãi trong hạn: 238.703.422 đồng và lãi phạt quá hạn: 78.583.207 đồng và toàn bộ tiền lãi phát sinh đến khi thanh toán xong nợ gốc.

Kể từ ngày người có nghĩa vụ không thi hành theo thoả thuận thì còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay ha ̣n mứ c số 10-030/2022 /HĐCVHM/NHCT280 kể từ ngày vi phạm cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp anh Lê Duy C không trả được nợ cho Ngân hàng như cam kết thoả thuận thì Ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án kê biên phát mại tài sản đã thế chấp cho ngân hàng, theo hợp đồng thế chấp số 25-030/2021/ HĐBĐ/ NHCT280, ngày 08/02/20216, là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thử a đất số 23, tờ bản đồ số 22, có diện tích 185,6m2, đi ̣a chi: xã Phi Mô (nay lả

̀ thị trấn Vôi), huyê ̣n La ̣ng Giang, tỉnh Bắc Giang do Chủ ti ̣ch UBND huyê ̣n La ̣ng Giang, cấp ngày 22/12/2003 cho hô ̣ bà Hoàng Thi ̣ N và toàn bộ các tài sản khác gắn liền vớ i đất.

Về án phí, chi phí tố tụng:

Về chi phí tố tụng: Anh Lê Duy C phải chịu 3.000.000đồng chi phí thẩm định. Ngân hàng đã thanh toán cho Hội đồng thẩm định 3.000.000đồng. Anh Lê Duy C phải thanh toán trả ngân hàng 3.000.000đồng chi phí tố tụng.

Về án phí: Anh Lê Duy C thuộc trường hợp con liệt sĩ nên được miễn án phí KDTM sơ thẩm, anh C nhận chịu án phí cho Ngân hàng TMCP Công thương Viê ̣t Nam nên anh C phải chịu 28.079.321 đồng án phí KDTM sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP Công thương Viê ̣t Nam không phải chịu án phí. Hoàn trả Ngân hàng TMCP Công thương Viê ̣t Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp 56.090.000đồng theo biên lai số 0005496 ngày 24/05/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2-Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ