- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-KDTM | ĐH, ngày 10 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2023 về việc các đương
sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 07/2022/TLST-KDTM ngày 30 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương
sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn VN.
Địa chỉ: Tòa nhà Agribank, Số 2 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T – Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn VN.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn T – Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn VN – Chi nhánh thị xã ĐH theo Quyết định ủy quyền số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019.
Ông Tỉn ủy quyền lại cho ông Võ Đồng T – Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn VN – Chi nhánh thị xã ĐH theo Giấy ủy quyền số 64/UQ-NHNo.ĐH ngày 03/3/2023.
Bị đơn: Vợ chồng anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1967 và chị Lương Thị B, sinh năm 1968.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền gốc: Tính đến ngày 30/6/2023 anh T, chị B còn nợ Ngân hàng số tiền 18.077.121.000 đồng (Mười tám tỷ không trăm bảy mươi bảy triệu một trăm hai mươi mốt nghìn đồng).
- Về tiền lãi: Lãi phát sinh từ ngày 01/01/2022 các bên thống nhất thỏa thuận thực hiện theo Hợp đồng tín dụng số 4609-LAV-201704035/HĐTD, các phụ lục lập lịch trả nợ kèm theo HĐTD; Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng số PLHĐ-NVT ngày 01/3/2022 và theo quy định của pháp luật.
- Về thời hạn trả nợ: Bị đơn trả dần hằng năm mỗi năm hai kỳ (vào ngày 30/6 và 30/11 hằng năm), mỗi kỳ 900.000.000đ (Chín trăm triệu đồng) và tiền lãi phát sinh. Kỳ trả nợ đầu tiên là ngày 30/11/2023 và kỳ trả nợ cuối cùng có số tiền 977.121.000 đồng và tiền lãi phát sinh.
Trường hợp bị đơn không trả nợ theo cam kết đã thoả thuận thành, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn VN có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 25/05/2017/HĐTCTSHTTTL-NGUYENVANTHINH, Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản số: 01/02/2018/PLHĐTCTS ngày 08/02/2018, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số: 24/11/2021/HĐSĐBS/NVT ngày 24/11/2021 được cấp Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 01/9/2017 và ngày 28/02/2018 theo quy định pháp luật.
- Về án phí: Các bên thỏa thuận bị đơn tự nguyện chịu toàn bộ án phí KDTM là 63.038.560 đồng làm tròn 63.039.000 đồng (Sáu mươi ba triệu không trăm ba mươi chín nghìn đồng).
+ Bị đơn anh Nguyễn Văn T và chị Lương Thị B được chính quyền địa phương xác nhận có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn nên được giảm 50% mức án phí mà anh T, chị B phải chịu theo khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 là 15.759.750 đồng nên phần còn lại anh T, chị B tự nguyện chịu là 47.279.250 đồng làm tròn 47.279.000 đồng án phí KDTM.
+ Hoàn lại cho nguyên đơn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn VN 63.495.000 đồng (Sáu mươi ba triệu bốn trăm chín mươi lăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006433 ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã ĐH.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND tx.ĐH; - Chi cục THADS tx.ĐH; - Lưu hsơ vụ án; lưu án văn; | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Cơ |